Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này):
a) Thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các đơn vị dự toán cấp 1 và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Thuê xe ô tô và tàu, thuyền các loại nằm trong tiêu chuẩn định mức;
c) Thuê máy móc, thiết bị và các loại tài sản công khác có mức giá thuê từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản/năm.
2. Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định (trừ tài sản công quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này):
a) Thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và dự toán kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền giao;
b) Thuê máy móc, thiết bị và các loại tài sản công khác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị và các đơn vị trực thuộc có mức giá thuê dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản/năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và dự toán kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền giao;
c) Riêng đối với việc thuê tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; máy móc, thiết bị và các loại tài sản công khác từ nguồn ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động của Văn phòng huyện ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên quyết định thuê tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị đúng với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.