vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau: — Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 56/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Đà Nẵng Ban hành 11/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số '05/2025/NQ-HĐND Quy định về đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 341/2020/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 341/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 56/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 23/2016/NQ-HĐND
01/01/201756/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Phạm vi áp dụng

Lệ phí hộ tịch được áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

3. Trường hợp miễn nộp lệ phí

Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

4. Mức thu lệ phí và cơ quan thu

a) Mức thu

- Mức thu lệ phí tại UBND phường, xã theo Phụ lục I đính kèm.

- Mức thu lệ phí tại UBND quận, huyện theo Phụ lục II đính kèm.

- Mức thu lệ phí tại Sở Tư pháp về cấp bản sao trích lục hộ tịch là: 5.000 đồng/01 bản sao.

b) Cơ quan thu

- UBND quận, huyện;

- UBND phường, xã;

- Sở Tư pháp.

5. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thu được

a) Từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016

- Thu, nộp lệ phí: Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản  lý Thuế.

- Mức nộp ngân sách và trích để lại từ tiền lệ phí thu được:

+ Ủy ban nhân dân phường, xã được trích để lại 70% (Bảy mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được, 30% (Ba mươi phần trăm) còn lại nộp ngân sách phường, xã. Riêng các xã miền núi được để lại 100% số tiền lệ phí thu được.

+ Ủy ban nhân dân quận, huyện được trích để lại 70% số tiền lệ phí thu được, 30 % còn lại nộp vào ngân sách quận, huyện.

+ Sở Tư pháp được để lại 100% số tiền lệ phí thu được.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 trở về sau: Thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí.