vanban.org

Điều 8. Chính sách hỗ trợ chi phí thuê tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung — Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 10/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chính sách hỗ trợ chi phí thuê tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung

1. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Quy định này có trụ sở, có đăng ký, kê khai nộp thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Tiêu chí hỗ trợ

a) Đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Quy định này.

b) Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước, bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Nội dung, mức hỗ trợ

a) Nội dung

Được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung (không bao gồm chi phí dịch vụ) do nhà nước đầu tư.

b) Mức hỗ trợ

Đối tác chiến lược, nhà đầu tư chiến lược: Hỗ trợ 50% tổng chi phí thuê nhưng không quá 500 triệu đồng/năm.

Doanh nghiệp vừa và lớn: Hỗ trợ 25% tổng chi phí thuê nhưng không quá 250 triệu đồng/năm.

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ: Hỗ trợ 50% chi phí thuê nhưng không quá 200 triệu đồng/năm;

Tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: Hỗ trợ 25% chi phí thuê mặt bằng nhưng không quá 250 triệu đồng/năm.

c) Thời gian hỗ trợ

Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 02 năm/tổ chức, doanh nghiệp.