Điều 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh
1. Mở mới, mở rộng nền đường
a) Hỗ trợ mở mới nền đường đạt chiều rộng nền đường cấp A giao thông nông thôn: 350 triệu đồng/km;
b) Hỗ trợ mở mới nền đường đạt chiều rộng nền đường cấp B giao thông nông thôn: 250 triệu đồng/km;
c) Hỗ trợ mở mới nền đường đạt chiều rộng nền đường cấp C giao thông nông thôn: 160 triệu đồng/km;
d) Hỗ trợ mở rộng nền đường cũ để đạt chiều rộng nền đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn: 100 triệu đồng/km cho 01mét mở rộng thêm (không kể rãnh dọc);
e) Hỗ trợ khoán gọn tăng thêm để thực hiện thi công phá đá mở mới, mở rộng nền đường có địa chất là đá: 70 nghìn đồng/m3.
2. Xây dựng móng, mặt đường bê tông xi măng
a) Hỗ trợ 100% vật liệu xi măng, cát, đá hoặc sỏi đến chân công trình để xây dựng mặt đường bê tông xi măng (bao gồm cả thuế VAT) đạt bề rộng mặt đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn (bao gồm cả các tuyến đường cạp mở rộng mặt đường) và mặt đường có bề rộng nhỏ hơn 2,0m (không có xe ô tô chạy qua);
b) Hỗ trợ 70% chi phí nhân công trực tiếp thi công xây dựng mặt đường bê tông xi măng đối với các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn của khu vực I, khu vực II. Việc xác định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền;
c) Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng lớp móng đường đạt bề rộng móng đường cấp A, cấp B, cấp C giao thông nông thôn (bao gồm cả các tuyến đường cạp mở rộng mặt đường).
3. Xây dựng công trình thoát nước (cống, rãnh dọc)
a) Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng cống thoát nước.
b) Hỗ trợ gia cố rãnh dọc thoát nước: Hỗ trợ 100% xi măng, cát, đá hoặc sỏi đến chân công trình (bao gồm cả thuế VAT) để gia cố rãnh dọc thoát nước tại những đoạn đường địa chất là đất có độ dốc dọc ≥ 6%.
c) Hỗ trợ 70% chi phí nhân công trực tiếp lao động thi công xây dựng rãnh dọc thoát nước đối với các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn của khu vực I, khu vực II. Việc xác định xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.
4. Hỗ trợ khác: Hỗ trợ chi phí quản lý dự án; tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán; các chi phí lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình, giám sát thi công, thí nghiệm, quyết toán công trình: 90 triệu đồng/km. Trong đó hỗ trợ chi phí Tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế, dự toán tối đa 60 triệu đồng/km; hỗ trợ chi phí quản lý dự án tối đa 10 triệu đồng/km, giám sát thi công tối đa 10 triệu đồng/km; các nội dung khác Ủy ban nhân dân cấp xã (chủ đầu tư) chủ động xác định mức chi cụ thể cho từng công việc trên cơ sở dự toán được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tổng mức hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh không vượt quá 90 triệu đồng/km. Trường hợp dự toán được duyệt thấp hơn 90 triệu đồng/km thì hỗ trợ theo dự toán được duyệt.
5. Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu đến chân công trình, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công (bao gồm cả thuế VAT) để xây dựng hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo).