vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế. — Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/11/2024 Thay thế: 55/2025/NQ-HĐND · 25/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 27/2024/NQ-HĐND · 15/11/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/10/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 55/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế · 55/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế · 22/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế · 36/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

1. Phạm vi điều chỉnh: Các điểm tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan, tìm hiểu tại các khu di sản văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

3. Đơn vị thu phí: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.

4. Mức thu phí:

a) Mức thu phí:

Stt Cơ cấu điểm, tuyến tham quan Mức thu phí (đồng/người/lượt)
(Áp dụng thống nhất cho khách quốc tế và khách Việt Nam)
Người lớn Trẻ em
(Từ 7 - 12 tuổi)
I Phí tham quan theo từng điểm tham quan    
1 Đại Nội Huế 200.000 40.000
2 Các khu di tích: Lăng vua Minh Mạng; lăng vua Tự Đức; lăng vua Khải Định 150.000 30.000
3 Lăng vua Gia Long 150.000 Miễn phí
4 Lăng vua Đồng Khánh 100.000 Miễn phí
5 Các khu di tích: Lăng vua Thiệu Trị; Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế; điện Hòn Chén; cung An Định; đàn Nam Giao 50.000 Miễn phí
II Phí tham quan theo tuyến tham quan    
1 Tuyến gộp 02 điểm    
a) Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Gia Long 240.000 30.000
b) Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Đồng Khánh 200.000 30.000
c) Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế - Cung An Định 80.000 Miễn phí
2 Tuyến gộp 03 điểm    
a) Đại Nội Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Khải Định 420.000 80.000
b) Đại Nội Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Tự Đức 420.000 80.000
c) Đại Nội Huế - Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Khải Định 420.000 80.000
3 Tuyến gộp 04 điểm    
  Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Khải Định 530.000 100.000

b) Đối với các loại vé gộp theo tuyến tham quan: Thời hạn sử dụng tối đa là 02 ngày kể từ ngày mua vé.

Trường hợp phát sinh tuyến tham quan mới, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức phí cụ thể nhưng không thấp hơn 80% so với tổng mức thu phí các điểm tham quan.

Sửa đổi điểm a, b khoản 5 Điều 1: Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Quy định tỷ lệ % số tiền thu phí được để lại và nộp vào ngân sách       nhà nước từ tổng số tiền thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế        thuộc quần thể di tích Cố đô Huế (viết tắt là phí tham quan), cụ thể:

Số thu đạt đến 350 tỷ đồng/năm: Đơn vị thu phí được để lại 50% tổng số tiền thu phí tham quan;

Số thu đạt trên 350 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng/năm: Đơn vị thu phí được để lại thêm 20% số tiền thu phí tham quan chênh lệch vượt trên 350 tỷ đồng;

Số thu đạt trên 400 tỷ đồng/năm: Đơn vị thu phí nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước đối với số tiền thu phí tham quan chênh lệch vượt trên 400 tỷ đồng.

b) Tỷ lệ % số tiền thu phí được để lại và nộp vào ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được thực hiện từ khi Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Sau thời gian trên, căn cứ tình hình   thực tế nhiệm vụ chi của đơn vị thu phí và khả năng thu phí tham quan, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ % số tiền    thu phí được để lại và nộp vào ngân sách nhà nước cho phù hợp với tình hình thực tế.

Bổ sung điểm c khoản 5 Điều 1:

c) Nguồn thu phí tham quan di tích được để lại cho đơn vị thu phí dùng  để chi các hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý; chính sách tinh giản biên chế; chi các hoạt động phục vụ du khách tham quan; công tác chăm sóc, chỉnh trang cảnh quan sân vườn, ao hồ, phục hồi cảnh quan thiên nhiên các điểm di tích, bảo vệ môi trường; chi công tác bảo vệ, đảm bảo an ninh tại các khu di tích; chi xúc tiến, kích cầu du lịch; truyền thông, quảng bá di sản Huế; công tác nghiên cứu khoa học, công tác bảo tồn bảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị nhã nhạc, văn hóa phi vật thể; các hoạt động         nghệ thuật phục vụ du khách tham quan; tổ chức các hoạt động Festival Huế, các hoạt động phục vụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương trình   hợp tác quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động quản lý; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản và tu sửa cấp thiết các công trình di tích; chi các hoạt động đặc thù di tích; chi thực hiện các đề án và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán đối với nguồn thu phí tham quan di tích được để lại chi theo nội dung chi thường xuyên và chi nhiệm vụ không thường xuyên theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

a) Cơ quan thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung theo dự toán chi được phê duyệt.

b) Tỷ lệ % số tiền phí thu được nêu tại điểm a khoản 5 Điều này được thực hiện từ khi Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Trong trường hợp thực thu phí tham quan di tích năm 2023 vượt dự toán chi được duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều tiết nguồn thu phí tham quan cho phù hợp. Sau thời gian trên, căn cứ tình hình thực tế nhiệm vụ chi của đơn vị thu và khả năng thu phí tham quan di tích, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tỷ lệ % số tiền thu phí để lại cho phù hợp với tình hình thực tế.