NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế
______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản, quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 10441/TTr-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.
1. Phạm vi điều chỉnh: Các điểm tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan, tìm hiểu tại các khu di sản văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.
3. Đơn vị thu phí: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.
4. Mức thu phí:
a) Mức thu phí:
| Stt | Cơ cấu điểm, tuyến tham quan |
Mức thu phí (đồng/người/lượt) (Áp dụng thống nhất cho khách quốc tế và khách Việt Nam) | |
| Người lớn |
Trẻ em (Từ 7 - 12 tuổi) | ||
| I | Phí tham quan theo từng điểm tham quan | ||
| 1 | Đại Nội Huế | 200.000 | 40.000 |
| 2 | Các khu di tích: Lăng vua Minh Mạng; lăng vua Tự Đức; lăng vua Khải Định | 150.000 | 30.000 |
| 3 | Lăng vua Gia Long | 150.000 | Miễn phí |
| 4 | Lăng vua Đồng Khánh | 100.000 | Miễn phí |
| 5 | Các khu di tích: Lăng vua Thiệu Trị; Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế; điện Hòn Chén; cung An Định; đàn Nam Giao | 50.000 | Miễn phí |
| II | Phí tham quan theo tuyến tham quan | ||
| 1 | Tuyến gộp 02 điểm | ||
| a) | Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Gia Long | 240.000 | 30.000 |
| b) | Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Đồng Khánh | 200.000 | 30.000 |
| c) | Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế - Cung An Định | 80.000 | Miễn phí |
| 2 | Tuyến gộp 03 điểm | ||
| a) | Đại Nội Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Khải Định | 420.000 | 80.000 |
| b) | Đại Nội Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Tự Đức | 420.000 | 80.000 |
| c) | Đại Nội Huế - Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Khải Định | 420.000 | 80.000 |
| 3 | Tuyến gộp 04 điểm | ||
| Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Khải Định | 530.000 | 100.000 | |
b) Đối với các loại vé gộp theo tuyến tham quan: Thời hạn sử dụng tối đa là 02 ngày kể từ ngày mua vé.
Trường hợp phát sinh tuyến tham quan mới, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức phí cụ thể nhưng không thấp hơn 80% so với tổng mức thu phí các điểm tham quan.
Sửa đổi điểm a, b khoản 5 Điều 1: Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Quy định tỷ lệ % số tiền thu phí được để lại và nộp vào ngân sách nhà nước từ tổng số tiền thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế (viết tắt là phí tham quan), cụ thể:
Số thu đạt đến 350 tỷ đồng/năm: Đơn vị thu phí được để lại 50% tổng số tiền thu phí tham quan;
Số thu đạt trên 350 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng/năm: Đơn vị thu phí được để lại thêm 20% số tiền thu phí tham quan chênh lệch vượt trên 350 tỷ đồng;
Số thu đạt trên 400 tỷ đồng/năm: Đơn vị thu phí nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước đối với số tiền thu phí tham quan chênh lệch vượt trên 400 tỷ đồng.
b) Tỷ lệ % số tiền thu phí được để lại và nộp vào ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 5 Điều này được thực hiện từ khi Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Sau thời gian trên, căn cứ tình hình thực tế nhiệm vụ chi của đơn vị thu phí và khả năng thu phí tham quan, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ % số tiền thu phí được để lại và nộp vào ngân sách nhà nước cho phù hợp với tình hình thực tế.
Bổ sung điểm c khoản 5 Điều 1:
c) Nguồn thu phí tham quan di tích được để lại cho đơn vị thu phí dùng để chi các hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm: Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý; chính sách tinh giản biên chế; chi các hoạt động phục vụ du khách tham quan; công tác chăm sóc, chỉnh trang cảnh quan sân vườn, ao hồ, phục hồi cảnh quan thiên nhiên các điểm di tích, bảo vệ môi trường; chi công tác bảo vệ, đảm bảo an ninh tại các khu di tích; chi xúc tiến, kích cầu du lịch; truyền thông, quảng bá di sản Huế; công tác nghiên cứu khoa học, công tác bảo tồn bảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị nhã nhạc, văn hóa phi vật thể; các hoạt động nghệ thuật phục vụ du khách tham quan; tổ chức các hoạt động Festival Huế, các hoạt động phục vụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động quản lý; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản và tu sửa cấp thiết các công trình di tích; chi các hoạt động đặc thù di tích; chi thực hiện các đề án và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán đối với nguồn thu phí tham quan di tích được để lại chi theo nội dung chi thường xuyên và chi nhiệm vụ không thường xuyên theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Cơ quan thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung theo dự toán chi được phê duyệt.
b) Tỷ lệ % số tiền phí thu được nêu tại điểm a khoản 5 Điều này được thực hiện từ khi Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Trong trường hợp thực thu phí tham quan di tích năm 2023 vượt dự toán chi được duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều tiết nguồn thu phí tham quan cho phù hợp. Sau thời gian trên, căn cứ tình hình thực tế nhiệm vụ chi của đơn vị thu và khả năng thu phí tham quan di tích, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tỷ lệ % số tiền thu phí để lại cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 2. Chính sách miễn, giảm phí tham quan.
1. Giảm phí tham quan:
a) Trên cơ sở mức thu quy định tại khoản 4 Điều 1, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các chương trình kích cầu du lịch, festival, lễ hội của tỉnh và một số đối tượng khác để quyết định mức giảm cụ thể tại một số điểm, tuyến tham quan đối với khách trong nước, mức giảm tối đa không quá 35% so với mức thu đã được quy định.
b) Ngoài mức giảm phí cho khách trong nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giảm thêm 50% phí tham quan đối với các trường hợp sau:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
- Người cao tuổi theo quy định hiện hành;
- Người dân địa phương Thừa Thiên Huế;
- Sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Miễn phí tham quan:
b) Các trường hợp miễn phí tham quan khác.
- Tết Nguyên Đán: Miễn phí 01 ngày (ngày 01 tháng 01 âm lịch). Ngày lễ: Miễn phí ngày giải phóng tỉnh Thừa Thiên Huế (26/3), ngày Cách mạng Tháng Tám thành công (19/8), ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9) và ngày Di sản Văn hoá Việt Nam (23/11). Áp dụng cho đối tượng là công dân Việt Nam.
c) Các trường hợp đột xuất, đặc thù, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế và Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 7 thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2023./.