vanban.org

Điều 40. Quy trình giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2025 Thay thế: 04/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Ban hành quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026 · 04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 22/2022/NQ-HĐND
30/07/202504/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 19/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Ban hành quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Thái Nguyên khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026 · 07/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND › Chương VI › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Quy trình giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Căn cứ vào chương trình giám sát hằng năm và phân công của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch giám sát và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi triển khai thực hiện.

a) Nội dung Kế hoạch giám sát gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng, hình thức, thành phần tham gia Đoàn giám sát, phân công nhiệm vụ thành viên Đoàn giám sát.

b) Thành phần đoàn giám sát gồm: Thành viên tổ đại biểu; đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có thể được mời tham gia giám sát.

c) Thông báo nội dung, kế hoạch giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát.

2. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là Trưởng đoàn giám sát; chịu trách nhiệm về công tác tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của Tổ đại biểu trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Khi tiến hành giám sát, đại biểu Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát.

b) Có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu do các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát gửi đến; tham gia đầy đủ các hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tham gia ý kiến để làm rõ những vấn đề liên quan, tham gia góp ý vào dự thảo báo cáo kết quả giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo sự phân công của Tổ trưởng.

c) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; trường hợp cơ quan, tổ chức không thực hiện hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh không đồng ý với việc giải quyết thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét giải quyết.

4. Báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chậm nhất là 12 (mười hai) ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát.