Điều 8. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiêu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án cho cho cấp huyện thực hiện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn.
* Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% đến dưới 30% | 0,7 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,8 |
| Từ 40% trở lên | 0,9 |
* Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,7 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,8 |
| Từ 7.000 hộ trở lên | 0,9 |
* Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn.
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
* Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện.
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 đơn vị hành chính | 1 |
| Từ 10 đến 13 đơn vị hành chính | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 đơn vị hành chính | 1,3 |
| Từ 18 đơn vị hành chính trở lên | 1,5 |
(Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/12/2020 do Cục Thống kê tỉnh công bố)
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn.
Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện thứ i.
X_{i} là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Y{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i theo công thức: Y{i}=0,12.HN{i}\times2,5+ĐV{i}.
HN1 là số huyện nghèo của tỉnh.
DV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ 1.
Q là vốn bình quân cho một cấp huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án thuộc Dự án 3 của Chương trình.
2. Tiêu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng,
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án: tối đa 10% cho Sở Y tế và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan; tối thiểu 90% cho cấp huyện thực hiện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn.
Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn.
* Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn.
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
* Tiêu chí 2: số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 đơn vị hành chính | 1 |
| Từ 10 đến 13 đơn vị hành chính | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 đơn vị hành chính | 1,3 |
| Từ 18 đơn vị hành chính trở lên | 1,5 |
(Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/12/2020 do Cục Thống kê tỉnh công bố)
* Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện.
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi | Hệ số |
| Trên 25% | 1,6 |
| Từ 20% đến 25% | 1,4 |
| Từ 15% đến dưới 20% | 1,2 |
| Dưới 15% | 1 |
(Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, thấp còi để tính hệ số theo số liệu năm 2021 của Sở Y tế công bố)
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn.
Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Ei = Q.Yj.DDi
Trong đó:
E_{i} là vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện thứ i.
DDI là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện thứ 1.
Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i theo công thức: Y{i}=0,12.HN{i} x 3 + ĐV_{i}.
HN, là số huyện nghèo của tỉnh.
ĐV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ 1.
Q là vốn bình quân cho một cấp huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) để phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.