Điều 11. Dự án 6: Truyền thông và giám ngheo về thông tin
1. Tiêu dự án 1: Giám nghèo về thông tin.
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án: 100% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn.
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% đến dưới 30% | 0,7 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,8 |
| Từ 40% trở lên | 0,9 |
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,7 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,8 |
| Từ 7.000 hộ trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn.
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện.
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 đơn vị hành chính | 1 |
| Từ 10 đến 13 đơn vị hành chính | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 đơn vị hành chính | 1,3 |
| Từ 18 đơn vị hành chính trở lên | 1,5 |
(Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/12/2020 do Cục Thống kê tỉnh công bố)
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn.
Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
N{1}=Q\cdot X{1}+D_{1}
Trong đó:
N1 là vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i quy định theo công thức: Y{i}=0,12.HN{i}+ĐV_{i}.
HN, là sở huyện nghèo của tỉnh.
DV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ 1.
Dĩ là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giám nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cấp huyện được tính theo công thức:
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của cấp huyện.
2. Tiêu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều.
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án: tối đa 35% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan; tối thiểu 65% cho cấp huyện thực hiện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện.
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% đến dưới 30% | 0,7 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,8 |
| Từ 40% trở lên | 0,9 |
Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,7 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,8 |
| Từ 7.000 hộ trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn.
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
- Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện.
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 đơn vị hành chính | 1 |
| Từ 10 đến 13 đơn vị hành chính | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 đơn vị hành chính | 1.3 |
| Từ 18 đơn vị hành chính trở lên | 1.5 |
(Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/12/2020 do Cục Thống kê tỉnh công bố)
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn.
Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
P=QX.Y
Trong đó:
P_{i} là vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện thứ i.
X1 là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i quy định theo công thức: Y{i}=0,12.HN{i}+ĐV_{i}
HN; là sở huyện nghèo của tỉnh.
DV: là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cấp huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.