vanban.org

Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú — Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2023/NQ-HĐND · 15/05/2023
Bến Tre Ban hành 08/12/2022 Hiệu lực 18/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 22/2022/NQ-HĐND
25/05/202301/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú

1. Lệ phí đăng ký cư trú được thu bằng tiền Việt Nam. Đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý về cư trú có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí đăng ký cư trú và sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Người nộp lệ phí đăng ký cư trú thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi nộp hồ sơ thực hiện các thủ tục liên quan đến quản lý cư trú.

3. Đơn vị thu lệ phí đăng ký cư trú thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

4. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.