Điều 6. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho ngân sách cấp huyện
1. Chi Quản lý hành chính nhà nước, đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội và các Hội đặc thù
Phân bổ tiền lương cho hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP theo số người thực tế có mặt tại thời điểm xây dựng phân bổ dự toán; Phân bổ hoạt động thường xuyên bằng 70% định mức phân bổ khoán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước huyện/01 hợp đồng lao động theo số thực tế có mặt tương ứng. Số lượng hợp đồng lao động trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp trong năm dự toán có tuyển dụng thêm hợp đồng trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt, thì được bổ sung kinh phí để đảm bảo lương và hoạt động thường xuyên theo quy định;
b) Cơ quan Ðảng
Định mức phân bổ theo số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm để xác định quỹ lương và khoán chi HĐTX. Cụ thể:
Quỹ lương: Xác định trên số biên chế cấp thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: quỹ lương của số biên chế có mặt được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ; quỹ lương của số biên chế chưa có mặt được xác định trên cơ sở mức lương theo hệ số 2,34/01 biên chế, các khoản phụ cấp theo lương cùng các khoản đóng góp theo quy định.
HĐTX: 38 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí mua sắm, sửa chữa có giá trị dưới 05 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc trang thiết bị, công cụ,… Ngoài ra phân bổ thêm như sau:
Mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định: 200 triệu đồng/huyện/năm.
Nghiệp vụ đặc thù: 660 triệu đồng/huyện/năm.
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao (ngoài nhiệm vụ chi HĐTX được giao tự chủ): 130 triệu đồng/huyện/năm.
Phân bổ tiền lương cho hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP theo số người thực tế có mặt tại thời điểm xây dựng phân bổ dự toán; Phân bổ hoạt động thường xuyên bằng 70% định mức phân bổ khoán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước huyện/01 hợp đồng lao động theo số thực tế có mặt tương ứng. Số lượng hợp đồng lao động trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp trong năm dự toán có tuyển dụng thêm hợp đồng trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt, thì được bổ sung kinh phí để đảm bảo lương và hoạt động thường xuyên theo quy định;
Hội đặc thù không giao định suất hợp đồng: Hỗ trợ thù lao theo quy định hiện hành và hỗ trợ chi hoạt động bằng 10% tổng chi thù lao. Riêng Hội người mù hỗ trợ thêm kinh phí cho 01 hợp đồng lao động là người sáng mắt với mức thù lao tương đương lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (sau đây viết tắt là Nghị định số 38/2022/NĐ-CP) và các khoản đóng góp do nhà nước quy định;
2. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Phân bổ hỗ trợ thêm 60% mức chi hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP theo mức lương tối thiểu vùng quy tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP và các khoản đóng góp do nhà nước quy định (số lượng hợp đồng theo số chỉ tiêu hợp đồng lao động được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
b) Sự nghiệp đào tạo
Phân bổ đảm bảo lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ tiền lương của biên chế theo cấp có thẩm quyền giao. Chi HĐTX 31 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí mua sắm, sửa chữa có giá trị dưới 05 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc trang thiết bị, công cụ,…
Phân bổ thêm mức: 870 triệu đồng/năm để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chính trị theo nhiệm vụ được giao hàng năm.
3. Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin
Phân bổ theo tiêu chí như sau: Huyện có số dân từ 120.000 người trở lên: 9.900 đồng/người dân/năm; Huyện có số dân dưới 120.000 người: 1.100 triệu đồng/huyện/năm.
Phân bổ hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Nhà Thiếu nhi huyện Tân Biên là 310 triệu đồng/năm.
4. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền thanh
Phân bổ theo tiêu chí như sau:
Huyện có số dân từ 120.000 người trở lên: 6.600 đồng/người dân/năm.
Huyện có số dân dưới 120.000 người: 770 triệu đồng/huyện/năm.
5. Chi sự nghiệp Thể dục thể thao
Phân bổ theo tiêu chí như sau:
Huyện có số dân từ 120.000 người trở lên: 5.780 đồng/người dân/năm.
Huyện có số dân dưới 120.000 người: 610 triệu đồng/huyện/năm.
6. Chi sự nghiệp y tế
Phân bổ kinh phí mua Bảo hiểm y tế theo chế độ cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
Phân bổ theo tiêu chí dân số để thực hiện thăm hỏi, cứu tế thường xuyên hoặc đột xuất như: Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; đám tang, thăm bệnh, thăm hỏi động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết; công tác quản lý nghĩa trang;… , như sau: 4.500 đồng/người dân/năm.
Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo chính sách do Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
8. Chi quốc phòng - an ninh
a) Phân bổ đảm bảo các chế độ, chính sách, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp theo quy định hiện hành.
b) Phân bổ kinh phí hoạt động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định, định mức phân bổ như sau:
An ninh: 750 triệu đồng/huyện/năm.
Quốc phòng: 2.100 triệu đồng/huyện/năm.
c) Phân bổ thêm cho huyện biên giới mức kinh phí: 230 triệu đồng/huyện biên giới/năm, nếu tiếp giáp với 02 hoặc 03 huyện nước bạn trở lên thì được phân bổ tăng thêm theo định mức tương ứng.
9. Chi sự nghiệp kinh tế
a) Phân bổ theo mức bằng 4% chi thường xuyên các lĩnh vực chi từ khoản 1 đến khoản 8, Điều 6.
b) Phân bổ theo nhiệm vụ:
Phân bổ theo loại đô thị: 24.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 17.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại V/năm.
Hỗ trợ kinh phí cho địa phương sản xuất lúa được xác định bằng 75% mức phân bổ hỗ trợ của Trung ương cho địa phương.
Thị xã Trảng Bàng và các huyện: Gò Dầu, Bến Cầu được phân bổ hỗ trợ thêm kinh phí tiền điện và bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng tuyến đường Xuyên Á ngoài khu vực thị trấn, mức 1.150 triệu đồng/huyện.
10. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Phân bổ ngân sách để thực hiện nhiệm vụ, mức phân bổ cho từng huyện theo nhiệm vụ được giao cụ thể hàng năm trong phạm vi tổng mức phân bổ do Bộ Tài chính giao.
11. Chi sự nghiệp Môi trường
Phân bổ theo nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách của cấp tỉnh và huyện.
12. Chi khác ngân sách
Phân bổ theo mức bằng 0,5% chi thường xuyên các lĩnh vực chi từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 6.
Huyện biên giới còn được phân bổ thêm mức kinh phí: 130 triệu đồng/huyện biên giới/năm; nếu tiếp giáp với 02 hoặc 03 huyện nước bạn trở lên thì được phân bổ tăng thêm theo định mức tương ứng.