Điều 5. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho ngân sách cấp tỉnh
Định mức hoạt động thường xuyên phân bổ trên không bao gồm: chi nhiệm vụ đột xuất do cấp thẩm quyền giao, chi cho nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên, trang phục thanh tra ngành, chi tổ chức đại hội, chi hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, chi hoạt động của các Ban chỉ đạo được cấp kinh phí cho đơn vị là cơ quan thường trực, chi đoàn ra, đoàn vào (đoàn của tỉnh đi ra nước ngoài hoặc đoàn của nước ngoài vào tỉnh làm việc, đoàn khách Trung ương được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đầu mối, học tập kinh nghiệm được giao nhiệm vụ cho cơ quan đầu mối), chi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá giám sát đầu tư, chi cho hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 111/2022/NĐ-CP) (được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt), chi sửa chữa thường xuyên trụ sở, chi mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ công chức theo quy định có giá trị chênh lệch được tính từ 15 triệu đồng trở lên/kế hoạch mua sắm hàng năm.
b) Phân bổ khoán kinh phí cho hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP như sau: đảm bảo tiền lương thực tế cho hợp đồng lao động theo số người thực tế có mặt; hoạt động thường xuyên bằng 70% định mức phân bổ khoán chi hoạt động thường xuyên của biên chế thấp nhất của cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh/01 hợp đồng lao động theo số thực tế có mặt tương ứng. Số lượng hợp đồng lao động trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp trong năm dự toán có tuyển dụng thêm hợp đồng trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt, thì được bổ sung kinh phí để đảm bảo lương và hoạt động thường xuyên theo quy định;
2. Phân bổ đối với các Hội đặc thù
Hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên: bằng định mức phân bổ khoán chi hoạt động thường xuyên của biên chế thấp nhất/01 người và không vượt số lượng Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đã nghỉ hưu được bầu giữ chức vụ lãnh đạo chuyên trách và số lượng định suất hợp đồng lao động quy định trên;
Hỗ trợ thêm 02 hợp đồng lao động với mức thù lao tương đương lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và các khoản đóng góp do nhà nước quy định.
3. Phân bổ đối với các cơ quan Ðảng
a) Quỹ lương: Xác định trên số biên chế cấp thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: quỹ lương của số biên chế có mặt được xác định trên cơ sở mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ; quỹ lương của số biên chế chưa có mặt được xác định trên cơ sở mức lương theo hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định. Trường hợp trong năm có tăng số lượng biên chế có mặt so với đầu năm mà tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp của số biên chế tăng thêm đó vượt quá mức lương đã phân bổ cho số biên chế khuyết tương ứng thì được ngân sách bố trí phần kinh phí chênh lệch tăng thêm.
b) Khoán định mức HĐTX: Bằng 1,4 lần mức chi HĐTX của cơ quan quản lý nhà nuớc, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội.
c) Phân bổ thêm định mức kinh phí các nội dung, như sau:
Phân bổ kinh phí chi mua sắm theo kế hoạch mua sắm của đơn vị, đảm bảo tài sản, trang thiết bị mua sắm theo tiêu chuẩn, định mức quy định. Kinh phí mua sắm được bố trí từ kinh phí khoán HĐTX là 15 triệu đồng/01 kế hoạch mua sắm/01 năm.
Phân bổ định mức sửa chữa xe ô tô: Đối với xe chức danh: 30 triệu đồng/01 xe/01 chức danh/năm; Đối với xe phục vụ công tác (xe chuyên dùng và xe phục vụ công tác chung): 30 triệu đồng/01 xe/01 cơ quan/năm; 45 triệu đồng/02 xe/01 cơ quan/năm; 60 triệu đồng/03 xe/01 cơ quan/năm; 75 triệu đồng/04 xe trở lên/01 cơ quan/năm.
Phân bổ khoán kinh phí cho hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP như sau: đảm bảo tiền lương thực tế cho hợp đồng lao động theo số người thực tế có mặt; hoạt động thường xuyên bằng 70% định mức phân bổ khoán chi hoạt động thường xuyên của biên chế thấp nhất của cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh/01 hợp đồng lao động theo số thực tế có mặt tương ứng. Số lượng hợp đồng lao động trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp trong năm dự toán có tuyển dụng thêm hợp đồng trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt, thì được bổ sung kinh phí để đảm bảo lương và hoạt động thường xuyên theo quy định.
d) Định mức trên chưa bao gồm: Chi hoạt động của cấp ủy; nhiệm vụ cấp có thẩm quyền giao; nhiệm vụ đặc thù của cơ quan đảng.
đ) Ngoài định mức phân bổ trên: cơ quan đảng có quỹ lương chiếm tỷ lệ lớn hơn 75%, được bù bổ sung kinh phí để đảm bảo quỹ lương chiếm tỷ lệ 75% và chi hoạt động thường xuyên chiếm tỷ lệ 25% (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định).
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
a) Sự nghiệp giáo dục
Quỹ lương: Xác định trên số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định của biên chế có mặt, đối với biên chế chưa có mặt tính bằng hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định.
HĐTX đối với các Trường trung học phổ thông có nguồn thu giá học phí: đảm bảo chiếm tỷ lệ 19% (chưa kể nguồn thu học phí) đối với chi HĐTX được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định, quỹ lương chiếm tỷ lệ 81%.
HĐTX đối với các Trường trung học phổ thông và Trường Khuyết tật không có nguồn thu giá học phí: HĐTX đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%.
b) Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Quỹ lương: Xác định trên số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: Lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định của biên chế có mặt, đối với biên chế chưa có mặt tính bằng hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định.
HĐTX đối với các Trường đào tạo và dạy nghề không có nguồn thu: đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%.
HĐTX đối với các Trường đào tạo và dạy nghề có nguồn thu giá học phí: trên cơ sở HĐTX đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%, tùy theo quy mô tính chất về tự chủ và nguồn thu của đơn vị, khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn NSNN theo quy định cơ chế tự chủ tài chính tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
c) Hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của lĩnh vực giáo dục và đào tạo (được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt), định mức được tính như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể. Đối với các cơ sở đào tạo có thu giá học phí khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn ngân sách nhà nước theo quy mô về nguồn thu.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
a) Khối dự phòng và các trạm y tế xã, phường, thị trấn
Quỹ lương: Xác định trên số biên chế được cấp có thẩm quyền giao với mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, bao gồm: Lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định của biên chế có mặt, đối với biên chế chưa có mặt tính bằng hệ số 2,34/01 biên chế và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo lương theo quy định.
HĐTX đối với các đơn vị không có nguồn thu: đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%.
HĐTX đối với các đơn vị có nguồn thu: Trên cơ sở HĐTX đảm bảo chiếm tỷ lệ 25% được cơ cấu trên cơ sở quỹ tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo quy định (quỹ lương dùng để tính tỷ lệ chỉ tính trên các khoản có đóng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn bắt buộc do Nhà nước quy định), quỹ lương chiếm tỷ lệ 75%, tùy theo quy mô tính chất về tự chủ và nguồn thu của đơn vị, khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn NSNN theo quy định cơ chế tự chủ tài chính tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
Khối dự phòng phân bổ đảm bảo đạt tối thiểu 30% trên tổng kinh phí theo định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế.
b) Khối khám, chữa bệnh
Giá dịch vụ khám chữa bệnh theo quy định hiện hành đã kết cấu đủ chi phí gồm quỹ lương và hoạt động chi thường xuyên. Trường hợp các cơ sở khám chữa bệnh thu không đủ bù chi quỹ lương và hoạt động chi thường xuyên sẽ được xem xét, bố trí hàng năm theo quy định cơ chế tự chủ tài chính tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
c) Hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của lĩnh vực y tế (được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo vị trí việc làm được cấp thẩm quyền phê duyệt), định mức được tính như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể. Đối với các đơn vị có thu dịch vụ khám chữa bệnh khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn ngân sách nhà nước theo quy mô về nguồn thu.
Các đơn vị sự nghiệp công lập: thực hiện theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 60/2021/NĐ-CP). Định mức phân bổ chi thường xuyên (Quỹ lương đảm bảo 75%, hoạt động thường xuyên chiếm tỷ lệ 25%, hợp đồng lao động) vận dụng nguyên tắc phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng đoàn thể. Khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn ngân sách nhà nước đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công có thu.
Các đơn vị sự nghiệp công lập: thực hiện theo cơ chế tự chủ tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Định mức phân bổ chi thường xuyên (Quỹ lương đảm bảo 75%, hoạt động thường xuyên chiếm tỷ lệ 25%, hợp đồng lao động) vận dụng nguyên tắc phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước, đảng đoàn thể. Khi giao dự toán có tính toán giảm trừ nguồn ngân sách nhà nước đối với loại hình đơn vị sự nghiệp công có thu.
8. Chi an ninh, quốc phòng
Căn cứ vào nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách nhiệm vụ đặc thù được phân bổ hàng năm theo quy định.