vanban.org

Điều 2. Danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2023/NQ-HĐND · 05/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2021/NQ-HĐND · 07/12/2021
Yên Bái Ban hành 04/07/2020 Hiệu lực 14/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND Về việc ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh · 22/2020/NQ-HĐND
16/07/202218/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202284/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ 14/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Danh mục, mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố:

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của nhà nước về quản lý sử dụng lòng đường, hè phố.

b) Mức thu phí: 500 đồng/m²/ngày.

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với các tổ chức thu phí từ các công trình do nhà nước đầu tư, là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 80% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí từ các công trình không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.

2. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý):

a) Đối tượng nộp phí: Các đối tượng được thư viện cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

b) Đối tượng miễn, giảm phí:

- Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

+ Trẻ em (dưới 16 tuổi).

+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

+ Người khuyết tật (bao gồm người khuyết tật và người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật).

+ Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên).

+ Đối với người thuộc diện hưởng từ hai trường hợp ưu đãi trên trở lên thì chỉ giảm 50% mức phí thư viện.

- Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

c) Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/thẻ/năm

STTNội dungMức thu
1Phí cấp thẻ thư viện20.000
2Phí cấp thẻ bạn đọc sử dụng phòng đa phương tiện30.000

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với thư viện do Nhà nước đầu tư xây dựng, thì phí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 90% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Đối với thư viện không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để kinh doanh thì số phí thu được không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế theo quy định hiện hành và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.

3. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng (đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình thuộc địa phương quản lý):

a) Đối tượng nộp phí: Những người thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng.

b) Đối tượng miễn giảm:

- Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng đối với các trường hợp sau:

+ Trẻ em (dưới 16 tuổi).

+ Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

+ Người khuyết tật (bao gồm người khuyết tật và người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật).

+ Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.

+ Đối với người thuộc diện hưởng từ hai trường hợp ưu đãi trên trở lên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng.

- Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

c) Mức thu phí: 20.000 đồng/lần/người (Mức thu áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài).

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đối với di tích, công trình tín ngưỡng - tôn giáo (bao gồm đình, đền, chùa, miếu, phủ, nghè, nhà thờ) được tu bổ, tôn tạo bằng nguồn vốn xã hội hóa, được trích 100% tổng số tiền phí thực thu để lại cho Ban quản lý di tích của địa phương có di tích tổ chức thu phí, được chi phí cho công tác quy hoạch, trùng tu, tôn tạo di tích và chi phí cho các hoạt động của di tích.

- Đối với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bảo tàng, công trình văn hóa khác do kinh phí nhà nước đầu tư, thì phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 90% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bảo tàng, công trình văn hóa, từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác thì số thu đó là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo qui định hiện hành.

4. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp:

a) Đối tượng nộp phí: Những tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

b) Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/lần

STTNội dungMức thu
IĐối với doanh nghiệp
1Cấp giấy chứng nhận mới
- Cấp giấy chứng nhận mới đối với doanh nghiệp kinh doanh một môn thể thao1.250.000
- Cấp giấy chứng nhận mới đối với doanh nghiệp kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên500.000 đồng/01 môn thể thao bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 3.000.000 đồng/giấy chứng nhận
2Cấp lại giấy chứng nhận625.000
IIĐối với hộ kinh doanh
1Cấp giấy chứng nhận mới
- Cấp giấy chứng nhận mới đối với hộ kinh doanh một môn thể thao800.000
- Cấp giấy chứng nhận mới đối với hộ kinh doanh từ môn thể thao thứ hai trở lên300.000 đồng/01 môn thể thao bổ sung nhưng mức thu tối đa không quá 2.000.000 đồng/giấy chứng nhận
2Cấp lại giấy chứng nhận400.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước: Nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 80% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

5. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.

b) Mức thu phí:

STTTổng vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Mức phí đối với các Nhóm dự án (triệu đồng)
Nhóm 1.
Dự án công trình dân dụng
Nhóm 2.
Dự án hạ tầng kỹ thuật
(trừ dự án giao thông)
Nhóm 3.
Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi
Nhóm 4.
Dự án giao thông
Nhóm 5.
Dự án công nghiệp
Nhóm 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5)
1Đến 108,08,68,89,29,66,0
2Trên 10 đến 2012,513,013,514,015,09,0
3Trên 20 đến 5021,022,022,523,024,015,0
4Trên 50 đến 10037,538,039,041,043,027,0
5Trên 100 đến 20041,542,043,045,047,030,0
6Trên 200 đến 50054,055,056,059,062,039,0
7Trên 500 đến 1.00061,062,063,566,069,044,0
8Trên 1.000 đến 1.50065,067,068,572,075,048,0
9Trên 1.500 đến 2.00067,068,070,073,576,549,0
10Trên 2.000 đến 3.00070,071,073,076,079,051,0
11Trên 3.000 đến 5.00072,574,076,079,082,053,0
12Trên 5.000 đến 7.00077,078,080,084,087,056,0
13Trên 7.00084,086,088,092,096,061,0

Mức thu phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu tương ứng trong Biểu nêu trên.

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Tổ chức thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc diện khoản chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 90% tổng số tiền phí thẩm định thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

6. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định.

b) Mức thu phí:

STTTổng vốn đầu tư dự án
(tỷ đồng)
Mức phí thẩm định (triệu đồng)
Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường (hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) và báo cáo đánh giá tác động môi trường không cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệtĐối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường (hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt
1Đến 106,04,0
2Trên 10 đến 209,06,0
3Trên 20 đến 5015,010,0
4Trên 50 đến 10027,018,0
5Trên 100 đến 20030,020,0
STTTổng vốn đầu tư dự án
(tỷ đồng)
Mức phí thẩm định (triệu đồng)
Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường (hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) và báo cáo đánh giá tác động môi trường không cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệtĐối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường (hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung) và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt
6Trên 200 đến 50039,026,0
7Trên 500 đến 1.00044,029,3
8Trên 1.000 đến 1.50048,032,0
9Trên 1.500 đến 2.00049,032,7
10Trên 2.000 đến 3.00051,034,0
11Trên 3.000 đến 5.00053,035,0
12Trên 5.000 đến 7.00056,037,3
13Trên 7.00061,040,7

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Tổ chức thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc diện khoản chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì được trích để lại 90% tổng số tiền phí thẩm định thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

7. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Đối tượng nộp phí: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b) Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/Hồ sơ

STTNội dungMức thu
Mức thu cấp mớiMức thu cấp đổi, cấp lạiMức thu chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp
IMức thu đối với hộ gia đình, cá nhân
1Đất làm nhà ở
Quy mô diện tích <= 100m²110.00055.00044.000
100 m² < QMDT <= 200m²120.00060.00048.000
200 m² < QMDT <= 400m²150.00075.00060.000
Quy mô diện tích > 400m²200.000100.00080.000
2Đất sản xuất
Quy mô diện tích <= 0,1ha140.00070.00056.000
0,1 ha < QMDT <= 0,2 ha160.00080.00064.000
0,2 ha < QMDT <= 0,3 ha180.00090.00072.000
0,3 ha < QMDT <= 0,4 ha200.000100.00080.000
0,4 ha < QMDT <= 0,5 ha220.000110.00088.000
Quy mô diện tích > 0,5 ha280.000140.000112.000
3Đất kinh doanh
Quy mô diện tích <= 0,1ha200.000100.00080.000
0,1 ha < QMDT <= 0,2 ha250.000125.000100.000
0,2 ha < QMDT <= 0,3 ha280.000140.000112.000
0,3 ha < QMDT <= 0,4 ha300.000150.000120.000
STTNội dungMức thu
Mức thu cấp mớiMức thu cấp đổi, cấp lạiMức thu chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp
0,4 ha < QMDT <= 0,5 ha330.000165.000132.000
Quy mô diện tích > 0,5 ha650.000325.000260.000
IIMức thu đối với tổ chức
1Đất sản xuất
Quy mô diện tích <= 0,5ha1.000.000500.000400.000
0,5 ha < QMDT <= 1 ha1.500.000750.000600.000
1 ha < QMDT <= 2 ha3.000.0001.500.0001.200.000
2 ha < QMDT <= 5 ha4.000.0002.000.0001.600.000
5ha < QMDT <= 10 ha5.000.0002.500.0002.000.000
10ha < QMDT <= 20 ha6.000.0003.000.0002.400.000
Quy mô diện tích > 20 ha7.500.0003.750.0003.000.000
2Đất kinh doanh
Quy mô diện tích <= 0,5ha1.000.000500.000400.000
0,5 ha < QMDT <= 1 ha1.500.000750.000600.000
1 ha < QMDT <= 2 ha3.000.0001.500.0001.200.000
2 ha < QMDT <= 5 ha4.000.0002.000.0001.600.000
5ha < QMDT <= 10 ha5.000.0002.500.0002.000.000
10ha < QMDT <= 20 ha6.000.0003.000.0002.400.000
Quy mô diện tích > 20 ha7.500.0003.750.0003.000.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 70% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

8. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

b) Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/1 đề án, báo cáo

STTNội dungMức thu
1Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày đêm.420.000
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm.1.150.000
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m³ đến dưới 1.000 m³/ngày đêm.2.720.000
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm.5.225.000
2Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnhBằng 50% mức thu theo quy định trên
3Trường hợp thẩm định cấp lạiBằng 30% mức thu theo quy định trên

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Phí thẩm định đề án báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 95% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 5% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

9. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

b) Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/01 hồ sơ

STTNội dungMức thu
1Phí thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất1.460.000
2Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung730.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 95% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 5% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

10. Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.

b) Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/01 đề án, báo cáo

STTNội dungMức thu
1Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m³/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m³/ngày đêm.630.000
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m³/giây đến dưới 0,5 m³/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm.1.880.000
STTNội dungMức thu
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm.4.600.000
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.8.780.000
2Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnhBằng 50% mức thu theo quy định trên
3Trường hợp thẩm định cấp lạiBằng 30% mức thu theo quy định trên

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước nước mặt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 95% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 5% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Khoản 11 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 84/2021/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

12. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

b) Đối tượng miễn phí: Miễn thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Trung ương, địa phương trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin về đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý (không nhằm mục đích kinh doanh).

c) Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ, tài liệu

STTNội dungMức thu
1Phí khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu địa chính
- Đối với tổ chức300.000
- Đối với hộ gia đình cá nhân ở các phường, thị trấn50.000
- Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã20.000
2Phí khai thác thông tin tư vấn tại chỗ đối với tổ chức
- Tư vấn thông tin đất đai100.000
- Xem các loại hồ sơ bản đồ40.000
3Phí khai thác thông tin tư vấn tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân
- Tư vấn thông tin đất đai50.000
- Xem các loại hồ sơ bản đồ20.000

d) Quản lý sử dụng phí thu được:

- Phi khai thac va sur dung tai lieu dat dai la khoan thu thuoc ngan sach nhà nuoc, nop 100% so phi thu duoc vao ngan sach nhà nuoc.
- Truong hop phi thu tu cac hoat dong dich vu do don vi su nghiêp cóng lap thuc hiên, duoc de lái 90% de trang thai chi phi cho hoat dong cung cap dich vu; phan coci lái 10% nop ngân sach nhà nuoc theo quy dinh hiên hàn.

13. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Doi tuong nop phi: Cac to chuc, ca nhanh Viet Nam va nuoc ngoai co don yeu cau co quan quan ly nhà nuoc hoac to chuc, ca nhanh duoc co quan co tham quyen giao thuc hiên cóng Viet binh tuyén, cóng nhanh cay me, cay dαu dong, vuon gióng cay lam nghiêp, rùng gióng theo quy dinh.
b) Muc thu phi:

Đơn vị tính: Đồng/lần bình tuyển, công nhận

STTNội dungMức thu
1Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng3.000.000
2Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống, cây lâm nghiệp, rừng giống7.500.000

c) Quản lý, sử dụng phí thu được:

- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 80% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

14. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (đối với hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Miễn phí các trường hợp sau đây:

- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.

- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.”

c) Mức thu phí: 30.000 đồng/trường hợp (Mỗi lần cung cấp thông tin theo tên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp).

d) Quản lý sử dụng phí thu được:

- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 85% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 15% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

15. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện):

a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Miễn phí các trường hợp sau đây:

- Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; khoản 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.

- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của cán bộ đăng ký.

- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.

- Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân sau khi được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.

- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

c) Mức thu phí:

Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ

STTNội dungMức thu
1Phí đăng ký giao dịch bảo đảm80.000
2Phí đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm30.000
3Phí đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký60.000
4Phí xoá đăng ký giao dịch bảo đảm20.000

d) Quản lý sử dụng phí thu được:

- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, được để lại 85% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ; phần còn lại 15% nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.