vanban.org

Điều 5. Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng, Công an viên, Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố, Tổ viên tổ bảo vệ dân phố, y tế xóm, bản — Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 23/2021/NQ-HĐND · 09/12/2021
Nghệ An Ban hành 12/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 22/2019/NQ-HĐND
19/12/202123/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng, Công an viên, Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố, Tổ viên tổ bảo vệ dân phố, y tế xóm, bản

1. Mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng; Công an viên:

TT Quy mô xóm, khối, bản Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở
(Bao gồm cả hỗ trợ BHYT)
Công an viên Thôn đội trưởng
1 Xóm, bản có từ 350 hộ gia đình trở lên; xóm, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; xóm, bản thuộc xã biên giới hoặc hải đảo 0,9 0,65
2 Các xóm, khối, bản còn lại 0,8 0,6

2. Mức phụ cấp đối với Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố, Tổ viên tổ bảo vệ dân phố:

a) Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố: 0,6 mức lương cơ sở;

b) Tổ viên tổ bảo vệ dân phố: 0,35 mức lương cơ sở.

3. Mức phụ cấp đối với y tế xóm, bản:

a) Y tế xóm, bản tại các xã khó khăn (theo quy định của nhà nước): 0,55 mức lương cơ sở;

b) Y tế xóm, bản ở các xã còn lại: 0,35 mức lương cơ sở.