Điều 2. Số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 tối đa 12 người;
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 tối đa 11 người;
c) Xã, phường, thị trấn loại 3 tối đa 10 người.
2. Chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn gồm các chức danh: Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Thú y; Bảo vệ thực vật - Khuyến nông - Khuyến lâm - Khuyến ngư; Trưởng ban Bảo vệ dân phố, Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường).
3. Giao UBND cấp huyện căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều này và tình hình thực tiễn ở địa phương, hướng dẫn UBND cấp xã bố trí người hoạt động không chuyên trách đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm bảo không vượt quá quỹ khoán phụ cấp theo quy định tại Khoản 5, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ.