vanban.org

Điều 1. Thông qua Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm — Nghị quyết 22/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014
Quảng Trị Ban hành 11/12/2013 Hiệu lực 11/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 22/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm

2014, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tổng vốn ngân sách do địa phương quản lý trong kế hoạch 2014 là 367.900

triệu đồng, bao gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối:
Trong đó:
- Vốn cân đối theo tiêu chí:
- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích:
- Vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất:
b) Vốn xổ số kiến thiết:
2. Về phạm vi sử dụng nguồn vốn:
337.900 triệu đồng.

182.900 triệu đồng;
1.000 triệu đồng.
154.000 triệu đồng.
30.000 triệu đồng.

a) Đối với nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý

Đầu tư cho các ngành lĩnh vực theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-

HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu

chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015. Dành một phần nguồn vốn để bố trí thực hiện

các Nghị quyết của HĐND tỉnh về hỗ trợ xây dựng y tế cơ sở; các thiết chế văn hóa;

kiên cố hóa trường lớp học; hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn; giảm nghèo

bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên

địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo cao.

b) Đối với vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý (kèm theo

Phụ lục số III).

- UBND các huyện, thành phố, thị xã phân bổ, bố trí nguồn vốn được tỉnh phân

cấp bảo đảm tỷ lệ 20% đầu tư cho giáo dục đào tạo; lồng ghép với nhiều nguồn vốn

đầu tư khác để bảo đảm tỷ lệ bố trí 30% vốn đầu tư do địa phương quản lý hỗ trợ đầu

tư phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chí nông thôn mới. Đối ứng các dự án

ODA về đầu tư xây dựng do các huyện làm chủ đầu tư theo Quyết định số

60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

- Bố trí trả nợ các công trình, dự án có sử dụng nguồn vốn vay hoặc có dự án bị

Trung ương thu hồi vốn đầu tư trên địa bàn do cấp huyện làm chủ đầu tư;

- Thực hiện phân bổ kế hoạch vốn và quản lý đầu tư theo quy định của Thủ

tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011.

c) Danh mục các chương trình, dự án đầu tư; vốn đầu tư phân bổ cho từng công

trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã (kèm theo Phụ lục

số II và Phụ lục số III).

3. Các giải pháp thực hiện

a) Đối với nguồn vốn Trung ương hỗ trợ sau khi có quyết định giao kế hoạch

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh ban

hành quyết định triển khai thực hiện và báo cáo với HĐND tại kỳ họp thứ 11. Đồng

thời dự kiến kế hoạch xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Trung ương hỗ trợ năm 2015

báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi trình Bộ Kế hoạch đầu tư

thẩm định trình Chính phủ phê duyệt và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

b) Khi thanh toán vốn xây dựng cơ bản phải kiên quyết thu hồi vốn ứng trước,

nợ tạm ứng vốn xây dựng cơ bản của các chủ đầu tư, đẩy nhanh tiến độ quyết toán

công trình hoàn thành, chấn chỉnh và hạn chế chuyển nhiệm vụ chi qua năm sau đối

với lĩnh vực xây dựng cơ bản. Đối với các công trình, dự án đã nghiệm thu bàn giao

đưa vào sử dụng nhưng các chủ đầu tư không quyết toán theo đúng quy định hoặc

không thanh toán hoàn vốn tạm ứng ngân sách tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2013

thì không bố trí vốn cho các công trình, dự án khởi công mới và không tiếp tục bố trí

vốn đối với các công trình chậm thanh toán hoàn trả vốn tạm ứng ngân sách nhà nước

trong kế hoạch năm 2014.

c) Tiếp tục tổ chức thực hiện đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ giải phóng mặt

bằng; kiểm tra, rà soát lại thiết kế, dự toán các dự án, công trình loại bỏ các hạng mục

không cần thiết, sử dụng vật liệu, thiết bị đắt tiền lãng phí làm tăng tổng mức đầu tư

bất hợp lý; nghiêm cấm việc thực hiện khối lượng thi công vượt quá mức kế hoạch

vốn được giao, gây nợ đọng xây dựng cơ bản; mở rộng tập huấn về kỹ năng vận động

và tổ chức thực hiện nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi

của các nhà tài trợ theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của

Chính phủ.

d) Tiếp tục thực hiện điều chuyển vốn đối với các dự án đến hết ngày 30 tháng

9 năm 2014 giải ngân dưới 60% vốn kế hoạch; các dự án đến hết ngày 30 tháng 11

năm 2014 giải ngân dưới 85% vốn kế hoạch.

e) Từ năm 2014, nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất dành 10% cho nhiệm vụ

đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần còn lại trong kế hoạch được giao phân bổ 60% cho Trung tâm Phát triển quỹ đất

để đầu tư các dự án hạ tầng phát triển quỹ đất theo quy hoạch, 40% bố trí cho các dự

án của tỉnh. Đối với nguồn vượt thu phân bổ 70% cho Trung tâm Phát triển quỹ đất

để đầu tư các dự án hạ tầng phát triển quỹ đất; 30% bố trí cho các dự án khác của

tỉnh. Thực hiện thí điểm đấu giá đất tại một số khu vực đã giải phóng mặt bằng để tạo

nguồn thu nhanh, nhằm kịp thời bố trí vốn đầu tư trở lại và đẩy nhanh tiến độ hoàn

thành dự án. Tổ chức đấu giá các khu đất có lợi thế về vị trí cho các tổ chức, doanh

nghiệp thuê để tăng thu cho ngân sách. Nghiên cứu ban hành cơ chế đa dạng hóa

nguồn lực đầu tư phát triển quỹ đất trên cơ sở bảo đảm quy hoạch, bảo đảm hài hòa

lợi ích giữa Nhà nước, Nhà quản lý và Doanh nghiệp.

Các địa phương được áp dụng cơ chế này cho Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp

huyện.