vanban.org

Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND Về kế hoạch phân bổ vốn Đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2014

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014
Quảng Trị Ban hành 11/12/2013 Hiệu lực 11/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2014 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
NGHỊ QUYẾT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2013/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2013

Về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản

sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm

2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày

03 tháng 12 năm 2004;

Thực hiện Công văn số 8568/BKHĐT-TH ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà

nước năm 2014 và Văn bản số 9149/BKHĐT-KTĐPLT ngày 13 tháng 11 năm 2013

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến xây dựng kế hoạch 2014;

Xét Tờ trình số 4010/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh

về việc đề nghị thông qua Báo cáo thực hiện kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng

cơ bản năm 2013 và Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm

2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND

tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm

2014, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tổng vốn ngân sách do địa phương quản lý trong kế hoạch 2014 là 367.900

triệu đồng, bao gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối:
Trong đó:
- Vốn cân đối theo tiêu chí:
- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích:
- Vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất:
b) Vốn xổ số kiến thiết:
2. Về phạm vi sử dụng nguồn vốn:
337.900 triệu đồng.

182.900 triệu đồng;
1.000 triệu đồng.
154.000 triệu đồng.
30.000 triệu đồng.

a) Đối với nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý

Đầu tư cho các ngành lĩnh vực theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-

HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu

chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015. Dành một phần nguồn vốn để bố trí thực hiện

các Nghị quyết của HĐND tỉnh về hỗ trợ xây dựng y tế cơ sở; các thiết chế văn hóa;

kiên cố hóa trường lớp học; hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn; giảm nghèo

bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên

địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo cao.

b) Đối với vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý (kèm theo

Phụ lục số III).

- UBND các huyện, thành phố, thị xã phân bổ, bố trí nguồn vốn được tỉnh phân

cấp bảo đảm tỷ lệ 20% đầu tư cho giáo dục đào tạo; lồng ghép với nhiều nguồn vốn

đầu tư khác để bảo đảm tỷ lệ bố trí 30% vốn đầu tư do địa phương quản lý hỗ trợ đầu

tư phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chí nông thôn mới. Đối ứng các dự án

ODA về đầu tư xây dựng do các huyện làm chủ đầu tư theo Quyết định số

60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

- Bố trí trả nợ các công trình, dự án có sử dụng nguồn vốn vay hoặc có dự án bị

Trung ương thu hồi vốn đầu tư trên địa bàn do cấp huyện làm chủ đầu tư;

- Thực hiện phân bổ kế hoạch vốn và quản lý đầu tư theo quy định của Thủ

tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011.

c) Danh mục các chương trình, dự án đầu tư; vốn đầu tư phân bổ cho từng công

trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã (kèm theo Phụ lục

số II và Phụ lục số III).

3. Các giải pháp thực hiện

a) Đối với nguồn vốn Trung ương hỗ trợ sau khi có quyết định giao kế hoạch

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh ban

hành quyết định triển khai thực hiện và báo cáo với HĐND tại kỳ họp thứ 11. Đồng

thời dự kiến kế hoạch xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Trung ương hỗ trợ năm 2015

báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi trình Bộ Kế hoạch đầu tư

thẩm định trình Chính phủ phê duyệt và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

b) Khi thanh toán vốn xây dựng cơ bản phải kiên quyết thu hồi vốn ứng trước,

nợ tạm ứng vốn xây dựng cơ bản của các chủ đầu tư, đẩy nhanh tiến độ quyết toán

công trình hoàn thành, chấn chỉnh và hạn chế chuyển nhiệm vụ chi qua năm sau đối

với lĩnh vực xây dựng cơ bản. Đối với các công trình, dự án đã nghiệm thu bàn giao

đưa vào sử dụng nhưng các chủ đầu tư không quyết toán theo đúng quy định hoặc

không thanh toán hoàn vốn tạm ứng ngân sách tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2013

thì không bố trí vốn cho các công trình, dự án khởi công mới và không tiếp tục bố trí

vốn đối với các công trình chậm thanh toán hoàn trả vốn tạm ứng ngân sách nhà nước

trong kế hoạch năm 2014.

c) Tiếp tục tổ chức thực hiện đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ giải phóng mặt

bằng; kiểm tra, rà soát lại thiết kế, dự toán các dự án, công trình loại bỏ các hạng mục

không cần thiết, sử dụng vật liệu, thiết bị đắt tiền lãng phí làm tăng tổng mức đầu tư

bất hợp lý; nghiêm cấm việc thực hiện khối lượng thi công vượt quá mức kế hoạch

vốn được giao, gây nợ đọng xây dựng cơ bản; mở rộng tập huấn về kỹ năng vận động

và tổ chức thực hiện nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi

của các nhà tài trợ theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của

Chính phủ.

d) Tiếp tục thực hiện điều chuyển vốn đối với các dự án đến hết ngày 30 tháng

9 năm 2014 giải ngân dưới 60% vốn kế hoạch; các dự án đến hết ngày 30 tháng 11

năm 2014 giải ngân dưới 85% vốn kế hoạch.

e) Từ năm 2014, nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất dành 10% cho nhiệm vụ

đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần còn lại trong kế hoạch được giao phân bổ 60% cho Trung tâm Phát triển quỹ đất

để đầu tư các dự án hạ tầng phát triển quỹ đất theo quy hoạch, 40% bố trí cho các dự

án của tỉnh. Đối với nguồn vượt thu phân bổ 70% cho Trung tâm Phát triển quỹ đất

để đầu tư các dự án hạ tầng phát triển quỹ đất; 30% bố trí cho các dự án khác của

tỉnh. Thực hiện thí điểm đấu giá đất tại một số khu vực đã giải phóng mặt bằng để tạo

nguồn thu nhanh, nhằm kịp thời bố trí vốn đầu tư trở lại và đẩy nhanh tiến độ hoàn

thành dự án. Tổ chức đấu giá các khu đất có lợi thế về vị trí cho các tổ chức, doanh

nghiệp thuê để tăng thu cho ngân sách. Nghiên cứu ban hành cơ chế đa dạng hóa

nguồn lực đầu tư phát triển quỹ đất trên cơ sở bảo đảm quy hoạch, bảo đảm hài hòa

lợi ích giữa Nhà nước, Nhà quản lý và Doanh nghiệp.

Các địa phương được áp dụng cơ chế này cho Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp

huyện.

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân

sách do địa phương quản lý năm 2014. Chủ động vận động thu hút nguồn lực để tăng

nguồn vốn xây dựng cơ bản, tiếp tục bổ sung cân đối cho các nhu cầu đầu tư phát

triển;

Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh

tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11

tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc

Biểu số 1

TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KẾ HOẠCH NĂM 2014 DO TỈNH QUẢN LÝ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTCác nguồn vốn đầu tưKế hoạch năm 2013 Tỉnh giaoKế hoạch năm 2014So sánh KH 2014/ KH 2013 (%)Ghi chú
 TỔNG CỘNG312.900367.900117,58 
IĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI297.900337.900113,43 
1Đầu tư trong cân đối theo tiêu chí182.900182.900100,00 
-Chi trả vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn29.16031.000106,31 
-Chi hoàn trả các khoản tạm ứng ngân sách3.0003.000 Hoàn trả tạm ứng năm 2012 của các công trình: nạo vét khẩn cấp luồng dẫn tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão Cửa Tùng, nâng cấp cải tạo cụm công trình ngăn mặn Việt Yên - Vĩnh Phước, hỗ trợ GPMB và TĐC công trình thủy lợi Sa Lung
-Chi hoàn trả vay theo Nghị quyết số 02 3.173 Quỹ đất cấp huyện trả 100% số vốn vay phải trả trong năm 2014 (8,806 tỷ đồng); Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh trả 521 triệu đồng vốn vay của dự án đường vành đai cứu hộ, cứu nạn phía Tây thành phố Đông Hà (giai đoạn 1); ngân sách tập trung trả 3,173 tỷ cho 03 dự án cầu Cam Hiếu, cầu An Mô và tuyến đường vào xã Vĩnh Lâm, huyện Vĩnh Linh.
-Chi hoàn trả vốn bị Trung ương thu hồi 765 Tổng vốn bị thu hồi về ngân sách Tung ương là 24,705 tỷ; tỉnh đã trả 4,54 tỷ (từ nguồn quỹ đất năm 2013); còn lại 20,165 tỷ đồng dự kiến trích 10,385 từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ các xã bãi ngang năm 2014 để trả, số còn lại là 9,015 tỷ đồng được trả bằng nguồn đấu giá quyền sử đụng đất của cấp huyện (chi tiết theo Biểu số 3), ngân sách tỉnh trả 765 triệu đồng cho 01 dự án Trạm bơm Bình An
-Đầu tư trong năm 2014150.740144.96296,17100%
 Trong đó:    
 + Tỉnh quản lý90.44486.97796,1760%
 + Phân cấp huyện, thành phố, thị xã quản lý60.29657.98596,1740%
2Hỗ trợ doanh nghiệp công ích1.0001.000100,00 
3Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất114.000154.000135,09 
 Trong đó:    
 + Tỉnh quản lý63.70090.700142,39Chi tiết tại Biểu số 2
 + Phân cấp huyện quản lý50.30063.300125,84Chi tiết tại Biểu số 3
IIXỔ SỐ KIẾN THIẾT15.00030.000200,00Phân bổ cho các lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, y tế, phúc lợi xã hội; lồng ghép thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới và thực hiện các đề án của HĐND tỉnh

Biểu số 2

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NSNN NĂM 2014

Nguồn vốn đầu tư trong cân đối do tỉnh quản lý

(Kèm theo Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

TTDanh mục dự ánChủ đầu tưĐịa điểm XDMã số dự ánMã ngành kinh tế (loại, khoản)Năng lực thiết kếThời gian KC-HTQuyết định đầu tưĐã bố trí đến hết năm 2013Kế hoạch vốn đầu tư năm 2014Ghi chú
Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hànhTMĐT
Tổng sốTrong đó: NS tỉnh
1234567891011121314
 TỔNG SỐ       2.841.8032.031.2921.171.560207.677 
ANGÂN SÁCH TẬP TRUNG       662.932385.604291.74386.977 
1Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư          3.000 
2Bố trí vốn quyết toán          4.000 
3Nông lâm nghiệp thủy sản       48.86123.10128.1534.600 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2014            
-DA làng Thanh niên lập nghiệp Hướng HiệpTỉnh đoànĐakrông7053554021150 hộ10 - 12380a/TWĐ ngày 30/10/200834.0278.90520.6502.300 
-Trụ sở làm việc Chi cục Thú y Quảng TrịChi cục Thú y tỉnhĐông Hà72181701611.107 m210 - 11125/QĐ-UBND ngày 15/01/08; 913/QĐ-UBND ngày 31/05/10; 832/QĐ-UBND ngày 14/5/20128.4518.4517.503500 
 Dự án khởi công mới            
-Tuyến kênh tiêu úng Nhan Biều, xã Triệu Thượng, huyện Triệu PhongUBND huyện Triệu PhongTriệu Phong  Kênh tiêu dài 6312,58 m14 - 152054/QĐ-UBND ngày 31/10/20136.3835.745 1.800+ Phần NS tỉnh đối ứng NSTW (NQ số 39)
+ NS huyện
4Hạ tầng khu, cụm công nghiệp       33,96217,0001,0503,000 
 Dự án chuyển tiếp            
-Cơ sở hạ tầng Cụm Công nghiệp Đông Ái Tử (hạng mục: đường giao thông tuyến RD-03 và RD36)UBND huyện Triệu PhongTriệu Phong  1,184 km13 - 151193/QĐ-UBND ngày 05/7/201318.96910.0001.0001.500 
 Dự án khởi công mới            
-Cơ sở hạ tầng Cụm Công nghiệp Cam HiếuUBND huyện Cam LộCam Lộ  70 ha14 - 161861/QĐ-UBND ngày 16/10/201314.9937.000501.500+ Đối ứng NSTW
+ Theo chính sách của tỉnh
+ NS huyện đối ứng 04 tỷ đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
5Hạ tầng chợ       36.4586.0006901.950 
 Dự án chuyển tiếp            
-Chợ khu vực CùaUBND huyện Cam LộCam Lộ220110210189106 lô13 - 151541/QĐ-UBND ngày 30/8/20126.2093.000640450 
 Dự án khởi công mới            
-Chợ Mỹ Chánh, huyện Hải LăngUBND huyện Hải LăngHải Lăng    2194/QĐ-UBND ngày 25/10/201330.2493.000501.500+ Phần NS tỉnh đối ứng NSTW (NQ số 39) + NS huyện đối ứng 03 tỷ đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
6Giao thông       221.64269.393114.30319.450 
 Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2013            
-Đường vào xã Vĩnh Lâm, huyện Vĩnh LinhSở Giao thông vận tảiVĩnh Linh71735321632.108 m11 - 131373/QĐ-UBND ngày 30/7/1019.33214.00015.5403.000 
 Dự án dự kiến hoàn thành năm 2014            
-Đường đến trung tâm xã A NgoSở Giao thông vận tảiĐakrông704970216312,1 km10 - 132333/QĐ-UB ngày 09/12/08; 2501/QĐ-UBND ngày 07/12/201288.0042.73769.0322.000Trả nợ KLHT
-Hệ thống điện chiếu sáng công cộng đường Quang TrungUBND thị xã Quảng TrịQuảng Trị   11 - 12876/QĐ-UBND ngày 21/12/20112.0834501.500450Trả nợ KLHT
 Dự án chuyển tiếp            
-Đường nối từ tỉnh lộ 580 vào thôn Dương, xã Triệu ThànhUBND xã Triệu ThànhTriệu Phong 163673 m13 - 14375/QĐ-UBND ngày 12/4/20132.0051.0005611.000Trả nợ KLHT
-Đường từ thị xã Quảng Trị đến chợ Cạn xã Triệu Sơn, huyện Triệu PhongSở Giao thông vận tảiTriệu Phong73114621636 km12-151999/QĐ-UBND ngày 28/9/201151.21415.67025.6704.000 
-Dây chuyền kiểm định xe cơ giới số 2Trung tâm Kiểm định xe cơ giới thủy bộĐông Hà  1.012 m213 - 152040/QĐ-UBND ngày 30/9/201125.42713.6641.0002.000+ NS tỉnh hỗ trợ 13,664 tỷ đồng theo quyết định phê duyệt
+ Vốn tự có của đơn vị
-Đường vào sân vận động, huyện Cam LộUBND huyện Cam LộCam Lộ  1.259 m14 - 15316/QĐ-UBND ngày 28/2/20125.2752.0001.0002.000NS huyện năm 2013 bố trí 01 tỷ đồng
 Dự án khởi công mới            
-Đường liên xã Triệu Tài
- Triệu Trung, huyện Triệu Phong
UBND huyện Triệu PhongTriệu Phong  1.670 m14 - 151990/QĐ-UBND 29/10/20134.8424.842 1.500+ Phần NS tỉnh đối ứng NSTW (NQ39) + NS huyện
-Cầu Khe Lòn, xã Linh HảiUBND huyện Gio LinhGio Linh  25 m14 - 152006/QĐ-UBND ngày 30/10/20135.6603.030 1.500+ Phần NS tỉnh đối ứng NSTW (NQ số 39) + NS huyện
-Xây dựng block vỉa hè, rãnh thóat nước đường Trần Phú và đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Hồ Xá, huyện Vĩnh LinhUBND huyện Vĩnh LinhVĩnh Linh  2.754 m14 - 162000/QĐ-UBND ngày 29/10/201317.80012.000 2.000+ NS huyện đối ứng 04 tỷ đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
7Văn hóa thể thao, Thông tin truyền thông       2.1482.000303.600 
 Dự án chuyển tiếp            
-Hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa làng xã theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết 05 của HĐND tỉnh cho các huyện, thành phố, thị xãUBND các huyện, thành phố, thị xãToàn tỉnh 554      2.600Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới. Chi tiết như Biểu số 3
 Dự án khởi công mới            
-Nhà văn hóa Triệu Độ, huyện Triệu PhongUBND huyện Triệu PhongTriệu Độ 554  326/QĐ-UBND ngày 26/3/2013 của UBND huyện Triệu phong2.1482.000301.000 
8Khoa học công nghệ       16.78016.7805005.000 
 Dự án hoàn thành trong năm 2014            
-Nâng cấp, sửa chữa nhà làm việc Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quảng TrịChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượngĐông Hà    162/QĐ-SKH-CT ngày 10/8/2011780780 500Khởi công và hoàn thành trong năm
 Dự án chuyển tiếp            
-Trung tâm phát triển công nghệ sinh họcSở Khoa học và Công nghệĐông Hà7227812 1869 m2 2116/QĐ-UBND ngày 01/11/1016.00016.0005004.500 
9Giáo dục và Đào tạo       40.08735.83112.2718.717 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2013            
-Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thị xã Quảng TrịThị ủy Quảng TrịQuảng Trị7321950494765 m211 - 13273a/QĐ-UBND ngày 15/2/115.9445.9444.2511.000 
 Dự án chuyển tiếp            
-Trường THPT Nguyễn Hữu Thận, huyện Triệu PhongSở Giáo dục và Đào tạoTriệu Phong72853814942.500 m212 - 142527/QĐ-UBND ngày 23/12/2010; 362/QĐ-UBND ngày 06/3/201218.73614.4805.9703.217+ Vốn xổ số kiến thiết
-Nhà học thực hành Trường THPT Vĩnh LinhSở Giáo dục và Đào tạoVĩnh Linh73865144942.19013 - 151914/QĐ-UBND ngày 07/10/201013.72913.7292.0502.000+ Vốn xổ số kiến thiết
-Trường Mầm non thôn Húc Nghì, xã Húc Nghì thuộc DA Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng lũ ống, lũ quét xã Húc Nghì và các xã lân cận huyện ĐakrôngUBND huyện ĐakrôngĐakrông 49104 phòng học và 04 phòng ở giáo viên 1054/QĐ-UBND ngày 14/8/20121.6781.678 800Đối ứng theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng theo dự án di dân Húc Nghì
-Hỗ trợ trường mầm non đạt chuẩn theo NQ HĐND tỉnhUBND các huyện, thành phố, thị xãToàn tỉnh 491  Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của HĐND tỉnh   1.700Hỗ trợ TMN đạt chuẩn, chi tiết như Biểu số 3
10Y tế - xã hội       19.85117.8061.8274.260 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2014            
-Sửa chữa cơ sở làm việc của Hội bảo trợ Người khuyết tật và Trẻ em mồ côi tỉnh Quảng TrịSở Lao động Thương binh và Xã hộiĐông Hà 161 201490/QĐ-SKH-TH ngày 12/6/2013290290 260Khởi công và hoàn thành trong năm
 Dự án chuyển tiếp            
-Điện chiếu sáng nghĩa trang liệt sỹ huyện Hướng Hóa, thị trấn Khe Sanh Dự án khởi công mớiUBND huyện Hướng HóaHướng Hóa  1520 m13 - 152049/QĐ-UBND ngày 30/11/20125.1774.0001.8271.000+ NS huyện Hướng Hóa
-Hỗ trợ giảm nghèo bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao theo Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND       8.5168.516 2.000 
+Đường vào khu sản xuất thôn Mới đến thôn Hoang xã Hướng LinhUBND huyện Hướng HóaHướng Hóa   14 - 153681/QĐ-UBND ngày 30/10/20134.0164.016 700+ Vốn chương trình 135
+Đường giao thông nội thôn Bãi Hà, xã Vĩnh HàUBND huyện Vĩnh LinhVĩnh Linh   14 - 153557/QĐ-UBND ngày 21/10/20132.0002.000 700+ Vốn chương trình 135
+Bê tông hóa đường giao thông nông thôn Khe Me, xã Linh ThượngUBND huyện Gio LinhGio Linh  1200 m14 - 154185/QĐ-UBND ngày 13/9/20132.5002.500 600+ Vốn chương trình 135
-Nhà khách Đón tiếp, phục vụ thân nhân liệt sỹ, đồng đội đi tìm hài cốt liệt sỹ, thăm lại chiến trườngUBND huyện Hướng HóaHướng Hóa  724 m214 -162018/QĐ-UBND ngày 30/10/20135.8695.000 1.000+ NS huyện đối ứng 869 triệu đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
11Quản lý nhà nước       164.789139.657103.99720.400 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2013            
-Trụ sở làm việc xã UBND Triệu Thượng huyện Triệu PhongUBND huyện Triệu PhongTriệu phong    908/QĐ-UBND ngày 18/5/2011; 2555/QĐ-UBND ngày 18/12/20126.5111.4005.0531.200 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2014            
-Cải tạo, nâng cấp Kho Lưu trữ + gara xe, Sở Tư phápSở Tư phápĐông Hà 16171 m2201446/QĐ-SKH-TH ngày 05/4/2013515515 400Khởi công và hoàn thành trong năm
-Sửa chữa nhà lưu trữ hồ sơ, tài liệu của ngành tài nguyên và môi trườngTài nguyên và Môi trườngĐông Hà 161 201492/QĐ-SKH-TH ngày 27/6/2012; 167/QĐ-SKH-TH ngày 14/10/20131.2251.225 1.100Khởi công và hoàn thành trong năm
-Trụ sở Sở Nội vụSở Nội vụĐông Hà71055051612.993 m211 - 132080/QĐ-UBND ngày 13/10/2009; 1841/QĐ-UBND ngày 29/09/10; 1493/QĐ-UBND ngày 23/8/201326.81926.81916.9104.000+ Nguồn SDĐ Hoàn thành
-Trụ sở làm việc HĐND và UBND huyện Gio LinhUBND huyện Gio LinhGio Linh71938081612.964 m211 - 132408/QĐ-UBND ngày 24/11/09 1003/QĐ-UBND ngày 12/6/2012; 1413/QĐ-UBND ngày 12/8/201332.36024.15118.8655.000Hoàn thành
-Trụ sở HĐND tỉnhTrung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà71738551616.313 m210 - 14408/QĐ-UBND ngày 15/03/2010; 961/QĐ-UBND ngày 01/6/201267.53467.53455.3843.000+ Nguồn SDĐ Hoàn thành
-Trụ sở Liên đoàn Lao động tỉnhLiên đoàn Lao động tỉnhĐông Hà 1611435 m212 - 13646/QĐ-TLĐ ngày 14/5/20128.0003.0006.0001.000- Năm 2013 NS tỉnh đã bố trí 01 tỷ đồng trong số 03 tỷ - Tổng Liên đoàn hỗ trợ 05 tỷ
 Dự án chuyển tiếp            
-Nâng cấp, mở rộng nhà làm việc Ủy ban MTTQ Việt Nam thị xã Quảng TrịỦy ban MTTQ Việt Nam thị xã Quảng TrịThị xã Quảng Trị  608 m213 - 142060a/QĐ-UBND ngày 30/10/20125.0005.0001.7701.700 
 Dự án khởi công mới 2014            
-Sửa chữa, chống thấm và sơn tường Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng TrịSở Nội vụĐông Hà  970m214 - 152020/QĐ-UBND ngày 31/10/20132.0132.013151.000 
-Trụ sở làm việc Ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể huyện Triệu PhongUBND huyện Triệu PhongTriệu Phong  3.000m214-161988/QĐ-UBND ngày 29/10/20139.7205.000 1.000+ NS huyện đối ứng 2,4 tỷ đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
-Nâng cấp, sửa chữa trụ sở làm việc liên cơ quan Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng, Trung tâm Phát triển Cụm Công nghiệp làng nghề và Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Triệu PhongUBND huyện Triệu PhongTriệu Phong  552,49 m214 - 162004/QĐ-UBND ngày 30/10/20135.0923.000 1.000+ Phần NS tỉnh đối ứng NSTW + NS huyện để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
12An ninh quốc phòng       51.43933.50622.8924.000 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2014            
oDoanh trại Ban Chỉ huy Quân sự huyện Gio LinhBộ Chỉ huy Quân sự tỉnhGio Linh22009004446815.312 m212 - 14376/QĐ-UBND ngày 10/3/2011; 262/QĐ-UBND ngày 16/02/201114.6497.324 1.000 
-Công trình CH5-01Bộ CHQS tỉnhGio LinhMậtMậtMật08-121765/QĐ-UBND ngày 17/9/200825.18225.18222.8922.000Hoàn thành
-Doanh trại Ban Chỉ huy Quân sự thành phố Đông Hà, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng TrịBộ CHQS tỉnhĐông Hà  638 m213 - 14458/QĐ-BTL ngày 08/4/2013 của BTL QK411.6081.000 1.000NS tỉnh hỗ trợ + vốn QPTX và vốn của đơn vị tự khai thác
13Hỗ trợ các cơ quan Đảng       26.91524.5306.0305.000 
 Dự án dự kiến hoàn thành 2014            
-Mở rộng khuôn viên và đầu tư một số hạng mục thuộc công trình trụ sở Tỉnh ủy Quảng Trị (giai đoạn 2)VP Tỉnh ủyĐông Hà37752201611200 m213 - 141808/QĐ-UBND ngày 04/10/201214.90014.9006.0303.000+ Nguồn SDĐ
 Dự án khởi công mới            
-Nâng cấp, phát triển hệ thống công nghệ, thông tin trong các cơ quan Đảng tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2013 - 2015VP Tỉnh ủyĐông Hà    1107-QĐ/TU ngày 29/10/2013 của Tỉnh ủy Quảng Trị5.5574.462 500+ Vốn sự nghiệp kinh tế có tính chất XDCB và bố trí vốn theo tiến độ của đề án
-Mở rộng nhà làm việc và lưu trữ 03 tầng, Huyện ủy Vĩnh LinhHuyện ủy Vĩnh LinhVĩnh Linh 161872 m214 - 161887/QĐ-UBND ngày 18/10/20136.4585.168 1.500+ NS huyện đối ứng 800 triệu đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
BNGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT       2.009.1101.506.067802.64890.700 
1Chi phí đo đạc, vẽ bản đồ địa chính          9.000 
2Nguồn thu từ giao đất cho các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp       111.47766.61987.1367.812 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2013            
-Tuyến đường RD 07Ban Quản lý Khu Kinh tếGio Linh72944541631.960 m11 - 13668/QĐ-UBND ngày 14/4/2011; 1304/QĐ-UBND ngày 23/7/201335.31735.31730.035912Trả nợ KLHT
-Hệ thống thóat nước đường K2 thuộc Khu Công nghiệp Nam Đông HàBan Quản lý Khu Kinh tếĐông Hà7005345163 11 - 131952/QĐ-UBND ngày 24/9/20099.0109.0106.619500Trả nợ KLHT
 Dự án hoàn thành năm 2014            
-Cải tạo Trung tâm Thương mại Lao BảoUBND huyện Hướng HóaHướng Hóa   12 - 14396/QĐ-UBND ngày 19/3/201313.34013.34012.497400Trả nợ KLHT
-Tuyến ống cấp nước RD-07 (đoạn nối từ tuyến cấp nước đường Trung tâm đến nhà máy sản xuất, chế biến bột cá của Công ty TNHH MTV Hồng Đức Vượng) tại KCN Quán NgangBan Quản lý Khu Kinh tếĐông Hà  408 m13 - 14121/QĐ-SKH-CT ngày 18/7/2013968968 500 
 Dự án chuyển tiếp            
-Khu tái định cư cho đồng bào dân tộc di dời thực hiện dự án CSHT cụm cửa khẩu mở rộngUBND huyện Hướng HóaHướng Hóa727251316370 hộ11 - 131551QĐ-UBND ngày 03/8/201149.8424.98437.9854.500GPMB
 Dự án khởi công mới            
-Cổng vào KCN Nam Đông HàBan Quản lý Khu Kinh tếĐông Hà    2003/QĐ-UBND ngày 30/10/20133.0003.000 1.000 
3Thu tại thành phố Đông Hà       1.897.6331.439.448715.51273.888 
3.1Bố trí cho các công trình do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh làm chủ đầu tư để đầu tư phát triển nguồn quỹ đất       638.995459.549177.74740.000 
 Dự án hoàn thành trước 31/12/2013            
-Hoàn thiện Khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 2Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà  609 m11 - 13902/QĐ-UBND ngày 18/5/201112.76012.7609.800750 
-Xây dựng CSHT Khu đô thị phía Nam Đường 9D, thành phố Đông HàTrung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà  15,97ha08 - 111504/QĐ-UBND ngày 24/8/201249.67449.67444.5331.500 
-Xây dựng HTKT Khu tái định cư cho các hộ dân bị di dời khi XD các công trình trên địa bàn thành phố Đông HàTrung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà701066816710,12 ha08 - 111913/QĐ-UB ngày 09/10/0831.10131.10128.677250 
 Dự án chuyển tiếp            
-Cải tạo trụ sở Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhTrung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà7394015161 13 - 14314/QĐ-SKH-TH ngày 29/10/20122.0002.0001.410500 
-Khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 3Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà726370416778 ha12 - 151609/QĐ-UBND ngày 05/8/2011334.014334.01452.29831.500 
-Đường vành đai cứu hộ, cứu nạn phía Tây thành phố Đông Hà (giai đoạn
1)
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà722707516311 km12 - 151453/QĐ-UBND ngày 05/8/2010209.44630.00041.0295.500Trong đó hoàn trả 521 triệu đồng vốn vay tín dụng ưu đãi theo Nghị quyết số 02
3.2Bố trí cho các công trình khác của tỉnh       309.821260.175180.00933.888 
 Dự án hoàn thành năm 2014            
-Hệ thống điện chiếu sáng đường Quốc lộ 9 (đoạn QL1A đến đường Nguyễn Du)UBND thành phố Đông HàĐông Hà 1673497 m20121341/QĐ-UBND ngày 25/10/20116.9316.9315.4001.000Trả nợ KLHT
-Cầu Vĩnh PhướcSở Giao thông vận tảiĐông Hà, Triệu Phong  100 m10 - 13731/QĐ-UBND ngày 24/4/200845.53019.91535.6152.500Trả nợ KLHT
-Mở rộng khuôn viên và đầu tư một số hạng mục thuộc công trình trụ sở Tỉnh ủy Quảng Trị (giai đoạn 2)VP Tỉnh ủy 37752201611200 m213 - 141808/QĐ-UBND ngày 04/10/201214.90014.9006.0303.000+ Nguồn NSTT
-Trụ sở Sở Nội vụSở Nội vụĐông Hà71055051612.993 m211 - 132080/QĐ-UBND ngày 13/10/09 1841/QĐ-UBND ngày 29/9/2010; 1493/QĐ-UBND ngày 23/8/201326.81926.81916.9103.388+ Nguồn NSTT
-Trụ sở HĐND tỉnhTrung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà71738551616.313 m210 - 14408/QĐ-UBND ngày 15/03/10; 961/QĐ-UBND ngày 01/6/201267.53467.53455.3849.000+ Nguồn NSTT
-Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Quảng TrịVP UBND tỉnhĐông Hà7326646161707 m212 - 142201a/QĐ-UBND ngày 26/10/11 1221/QĐ-UBND ngày 12/7/201210.66110.6616.7403.500 
 Dự án chuyển tiếp            
-Mở rộng kéo dài tuyến đường Nam cầu Vĩnh PhướcTrung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà7368611163500 m12 - 141755/QĐ-UBND ngày 27/9/1216.20716.2073.8681.500 
-Nghĩa trang nhân dân thành phố Đông HàUBND thành phố Đông HàĐông Hà73210571648,95 ha12 - 14919/QĐ-UBND ngày 28/5/201218.7827.0008.7821.000 
-Nhà thi đấu Đa NăngTrung tâm Phát triển quỹ đất tỉnhĐông Hà70207311612000 chỗ10 - 141749/QĐ-UBND ngày 31/8/0978.20878.20841.2804.000 
 Dự án khởi công mới            
-Hệ thống điện chiếu sáng đường Lê Duẩn thành phố Đông Hà (đoạn từ cầu Đông Hà đến đường Lý Thường Kiệt)UBND TP Đông HàĐông Hà  2.651 m14 - 151987/QĐ-UBND ngày 29/10/20139.4207.000 2.000+ NS thành phố đối ứng 1,2 tỷ đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
-Hệ thống điện chiếu sáng đường Lý Thường Kiệt và đường Nguyễn Du (đoạn Quốc lộ 1A đến đường Trần Bình Trọng)UBND TP Đông HàĐông Hà  3.649 m14 - 151342/QĐ-UBND ngày 25/10/20118.5381.000 2.000+ NS thành phố đối ứng 01 tỷ đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
-Đường nối từ đường Hàm Nghi qua Trường Tiểu học Hàm Nghi đến đường Lý Thường Kiệt, thành phố Đông Hà (giai đoạn 2)UBND TP Đông HàĐông Hà  223 m14 - 152002/QĐ-UBND ngày 30/10/20136.2914.000 1.000+ NS thành phố đối ứng 1,2 tỷ đồng để đảm bảo khởi công mới theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg
CNGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT       169.761139.62077.16930.000 
1Giáo dục và Đào tạo       122.531102.29754.52121.030 
1.1Huyện Hướng Hóa       8.2066.7554.1901.500 
-Trường Tiểu học Tân LiênUBND huyện Hướng HóaTân Liên   14 - 153674/QĐ-UBND ngày 30/10/20133.4512.000 1.000+ NS huyện
-Trường THCS Hướng PhùngUBND huyện Hướng HóaHướng Phùng7360466  12 - 131927/QĐ-UBND ngày 16/7/20124.7554.7554.190500Trả nợ khối lượng hoàn thành
1.2Huyện Đakrông       3.0033.0031.2001.500 
-Trường Mẫu giáo A Ngo (thôn La Lay)UBND huyện Đakrông 7.411.128 103 m220131258/QĐ-UBND ngày 25/6/2013839839400400Hoàn thành
-Trường Mẫu giáo Ba Nang (thôn Đá Bàn)UBND huyện Đakrông 7.408.234 203 m220131178/QĐ-UBND ngày 14/6/131.6331.633400980Hoàn thành
-Trường Mẫu giáo A Vao (thôn Tân Đi 1)UBND huyện Đakrông 7.411.103 65 m220131324/QĐ-UBND huyện ngày 08/7/2013531531400120Hoàn thành
1.3Huyện Cam Lộ       16.81214.9879.7452.000 
-Nhà đa chức năng Trường THCS Trần Hưng ĐạoUBND huyện Cam LộThị trấn Cam Lộ   11 - 132169a/QĐ-UBND ngày 25/10/114.7304.0003.100200 
-Trường Mầm non Măng Non, xã Cam ThànhUBND huyện Cam LộCam Thành  08 phòng12 - 142129/QĐ-UBND ngày 26/11/20114.7524.0002.295700Văn bản 3383/BGDDT-CSVC ngày 04/6/2012
-Trường THCS Chế Lan ViênUBND huyện Cam LộCam An    2721/QĐ-UBND ngày 31/10/20122.3432.0001.350600Hoàn thành
-Trường Mầm non Hoa Phượng, Cam LộUBND huyện Cam LộCam Tuyền  04 phòng13 - 142781/QĐ-UBND ngày 30/10/20124.9874.9873.000500 
1.4Huyện Hải Lăng       17.89716.27413.8751.900 
-Trường THCS Hải BaPhòng Giáo dục và Đào tạo Hải LăngHải Ba  06 phòng học11 - 122033/QĐ-UBND ngày 30/9/20114.7493.4003.300500Trả nợ khối lượng hoàn thành
-Trường THCS Hải TrườngUBND huyện Hải LăngHải Trường  06 phòng học20112135/QĐ-UBND ngày 26/5/20113.1983.1982.825352nt
-Trường Mầm non Hải KhêUBND huyện Hải LăngHải Khê  682 m212 - 141638/QĐ-UBND ngày 13/9/20123.6783.6782.400500nt
-Trường Tiểu học Hải AnPhòng Giáo dục và Đào tạo Hải LăngHải An  08 phòng học14 - 161789/QĐ-UBND ngày 2/10/20124.2744.0003.400500nt
-Trường Mầm non Hải LâmPhòng Giáo dục và Đào tạo Hải LăngHải An  08 phòng học14 - 161789/QĐ-UBND ngày 2/10/20121.9981.9981.95048Trả nợ QT
1.5Huyện Triệu Phong       10.8376.5794.3582.000 
-Trường THCS Triệu ĐôngUBND huyện Triệu PhongTriệu Đông   11 - 13923/QĐ-UBND ngày 26/6/20112.7321.8321.854500Trả nợ khối lượng hoàn thành
-Trường THCS Triệu PhướcUBND huyện Triệu PhongTriệu Phước   11 - 13909/QĐ-UBND ngày 14/6/20113.1152.2471.604500nt
-Trường THCS Triệu ThuậnUBND huyện Triệu PhongTriệu Thuận   12 - 131442a/QĐ-UBND ngày 22/10/20124.9902.5009001.000nt
1.6Huyện Gio Linh       11.65911.6599.8341.800 
-Trường Mầm non Gio MỹUBND huyện Gio LinhGio Mỹ  04 phòng học11 - 13209/QĐ-UBND ngày 25/01/20111.6491.649920710Trả nợ khối lượng hoàn thành
-Trường THCS Gio MỹUBND huyện Gio LinhGio Mỹ  08 phòng học11 - 13208/QĐ-UBND ngày 25/01/20112.4822.4822.200280nt
-Trường THCS Gio ThànhUBND huyện Gio LinhGio Thành  08 phòng học11 - 13210/QĐ-UBND ngày 25/01/20112.2892.2891.819470nt
-Trường Tiểu học Gio QuangUBND huyện Gio LinhGio Quang  02 phòng học11 - 13207/QĐ-UBND ngày 25/01/2011480480360120nt
-Trường THCS Trung HảiUBND huyện Gio LinhTrung Hải  12 phòng học11 - 13214/QĐ-UBND ngày 25/01/20114.7594.7594.535220nt
1.7Huyện Vĩnh Linh       15.1427.5003.2352.000 
-Trường Mầm non Kim ĐồngUBND huyện Vĩnh LinhHồ Xá   13 - 151783/QĐ-UBND ngày 21/5/20132.5002.500850600 
-Trường Mầm non Vĩnh ThànhUBND huyện Vĩnh Linh   04 phòng học13 - 152419/QĐ-UBND ngày 15/7/20132.5002.500885600 
-Trường Tiểu học Vĩnh GiangUBND huyện Vĩnh Linh    13 - 152140/QĐ-UBND ngày 18/6/20132.5002.5001.500300 
-Trường Tiểu học khu 4 Thạch, thị trấn Cửa TùngUBND huyện Vĩnh Linh      7.642  500Trả nợ khối lượng hoàn thành
1.8Thành phố Đông Hà       10.0657.8628002.000 
-Trường Mầm non phường 2UBND TP Đông Hà    13-151396/QĐ-UBND ngày 26/10/20124.3203.000800600+ NS thành phố
-Nhà học Trường Tiểu học Hoàng Hoa ThámUBND TP Đông Hà   349 m2 782/QĐ-UBND ngày 27/7/20112.5832.200 600+ NS thành phố
-Nhà học Trường Tiểu học Đông LễUBND TP Đông Hà   630 m2 923/QĐ-UBND ngày 16/8/20112.6622.662 600+ NS thành phố
-Trường THCS Trần Hưng ĐạoTrường THCS Trần Hưng Đạo     2168/QĐ-UBND ngày 03/12/2013500  200 
1.9Thị xã Quảng Trị       6.0654.8331.3001.500 
-Trường Tiểu học Lê Quý ĐônUBND TX Quảng Trị    13 - 141059/QĐ-UBND ngày 28/12/20123.2322.0001.300700 
-Trường Tiểu học Kim ĐồngUBND TX Quảng Trị    2014752/QĐ-UBND ngày 21/10/131.5251.525 400+ NS thị xã
-Trường THCS Mạc Đỉnh ChiUBND TX Quảng Trị    2014753/QĐ-UBND ngày 21/10/20131.3081.308 400+ NS thị xã
1.10Sở Giáo dục và Đào tạo       22.84522.8455.9844.830 
 Công trình chuyển tiếp            
-Giảng đường đa năng Trường THPT Gio LinhSở Giáo dục và Đào tạoGio Linh  807 m313 - 151277/QĐ-UBND ngày 17/7/20135.8335.8331.5001.900 
-Nhà học Trường THPT Vĩnh LinhSở Giáo dục và Đào tạoVĩnh Linh 494219013 - 151276/QĐ-UBND ngày 17/10/201313.72913.7292.0501.830+ Vốn NSTT 02 tỷ
-Mở rộng khuôn viên Trường THPT chuyên Lê Quý ĐônSở Giáo dục và Đào tạoĐông Hà     3.2833.2832.434600 
-Hoàn thiện khuôn viên Trường THPT thị xã Quảng Trị (xây dựng cổng, hàng rào, sân vườn)Trường THPT thị xã Quảng TrịQuảng Trị        500Văn bản số 3803/UBND-VX ngày 08/11/2013
2Y tế       40.58830.68122.6486.520 
a)Các công trình cấp tỉnh quản lý       31.75025.28120.6484.720 
-Cải tạo, mở rộng Phòng Quản lý sức khỏe cán bộPhòng QLSK cán bộTP Đông Hà   13 - 1467/QĐ-UBND ngày 18/01/134.3994.3991.5002.400 
-Bệnh viện Đa khoa huyện ĐakrôngUBND huyện ĐakrôngĐakrông    1844a/QĐ-UBND ngày 30/9/2010, 1753/QĐ-UBND ngày 30/9/201320.58417.25717.848700 
-Điều chỉnh bổ sung hạng mục Bệnh viện Cam LộBệnh viện Đa khoa Cam LộCam Lộ    103/QĐ-SKH ngày 25/6/20131.6251.625900720Hoàn thành
-Nhà khám Đa khoa Trường Trung học y tế Quảng TrịTrường TH Y tế     551/QĐ-UBND ngày 05/4/20135.1422.000400900Ngân sách tỉnh hỗ trợ 02 tỷ đồng
b)Hỗ trợ Y tế xã theo Nghị quyết số 2d và Chương trình xây dựng nông thôn mới       8.8385.4002.0001.800 
-Trạm Y tế xã Cam Thanh, huyện Cam LộUBND huyện Cam LộCam Thanh    1565/QĐ-UBND2.9991.800600600 
-Trạm y tế xã Gio Sơn, Gio LinhUBND h. Gio LinhGio Sơn    1967/QĐ-UBND2.6391.8001.400500 
-Trạm y tế xã Triệu Đông, Triệu PhongUBND h. Triệu PhongTriệu Đông    1477/QĐ-UBND ngày 30/10/20133.2001.800 700+ NS huyện
3Phúc lợi xã hội       6.6426.642 2.450 
-Nhà Thiếu nhi tỉnh (sửa chữa bể bơi, thiết bị )Nhà Thiếu nhi tỉnhĐông Hà     600600 300 
-Sửa chữa dàn mái sân vận động Đông Hà và bể bơi tổng hợp tỉnh Quảng TrịTrung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnhĐông Hà    1954/QĐ-UBND ngày 25/10/20134.2174.217 1.350 
-Nâng cấp, sửa chữa Rạp chiếu phim Đông HàTrung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng Quảng TrịĐông Hà    2155/QĐ-UBND ngày 12/11/20131.8251.825 800 

Ghi chú:

Đối với một số công trình, dự án đã có chủ trương nhưng do các Chủ đầu tư không hoàn thành thủ tục đầu tư (phê duyệt trước 30/10/2013) nên không đưa vào bố trí theo quy định.

Biểu số 3

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NSNN NĂM 2014

Nguồn vốn phân cấp đầu tư trong cân đối và hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã quản lý

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TTHuyện, thành phố, thị xãTổng sốTrong đóGhi chú
Vốn từ thu tiền sử dụng đất (6)Trong đóVốn ngân sách tỉnh cân đối và hỗ trợ (1)Trong đó
Vốn từ thu tiền sử dụng đấtTrả nợ (7)Vốn phân bổ theo tiêu chí (2)Thu hồi vốn vay kiên cố hóa KM và GTNT (3)Xây dựng thiết chế văn hóa làng xã (4)Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn (5)
123 = 4 + 74 = 5 + 6567 = 8-9 + 10 + 1189101112
 Tổng số119.58463.30045.47917.82156.28457.9856.0001.7002.600 
1Thành phố Đông Hà28.20618.08318.083 10.1239.624 200300 
2Thị xã Quảng Trị11.8798.1291.8086.3213.7504.050600100200 
3Huyện Hải Lăng10.6765.5624.5211.0415.1146.1141.500200300 
4Huyện Triệu Phong17.19711.7029.9461.7565.4956.1951.200200300 
5Huyện Gio Linh8.8922.6581.8088506.2346.334600200300 
6Huyện Vĩnh Linh14.5468.5044.5213.9836.0427.0421.500200300 
7Huyện Cam Lộ9.8355.6781.8083.8704.1573.657 200300 
8Huyện Đakrông7.290452452 6.8386.338 200300 
9Huyện Hướng Hóa11.0632.5322.532 8.5318.631600200300 
10Huyện đảo Cồn CỏBố trí từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu hạ tầng đơn vị hành chính mới chia tách và Biển Đông - Hải đảo 

Ghi chú: (1) Các huyện, thành phố, thị xã bố trí tối thiểu 20% vốn Ngân sách tỉnh cân đối phân cấp để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết của Quốc hội; lồng ghép các nguồn vốn để bảo đảm tỷ lệ hỗ trợ xây dựng hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới 30%; tập trung bố trí xử lý nợ đọng XDCB trước ngày 31 tháng 12 năm 2012 và trả nợ khối lượng các công trình đã hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2013; các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2014; các dự án chuyển tiếp khác để hoàn thành đảm bảo thời gian quy định; số vốn còn lại (nếu có) mới bố trí khởi công mới các công trình nhưng phải có quyết định phê duyệt dự án trước ngày 31 tháng 10 năm 2013; chủ động cân đối bố trí đối ứng các dự án ODA do địa phương làm chủ đầu tư được quy định tại Khoản 4.2, Mục 4, Phần I Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND. (2) Vốn phân bổ theo tiêu chí thực hiện theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015.

(3) Thu hồi vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn.

(4) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã xây dựng thiết chế văn hóa làng xã theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết số 05 của HĐND tỉnh (ngoài nguồn phân cấp).

(5) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã xây dựng trường mầm non đạt chuẩn theo Nghị quyết số 13 của HĐND tỉnh (ngoài nguồn phân cấp). (6) Bao gồm 10% chi phí đo, vẽ bản đồ địa chính…

(7) Trả nợ các công trình, dự án bị Trung ương thu hồi vốn theo Nghị quyết số 11//2011/NQ-CP và vốn vay theo Nghị quyết số 02/2013/NQ-CP.55