vanban.org

Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/07/2014 Thay thế: 17/2017/NQ-HĐND · 07/12/2017
Khánh Hòa Ban hành 04/12/2012 Hiệu lực 15/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 · 17/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND Về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015 · 22/2012/NQ-HĐND
09/07/201405/2014/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 15/12/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2012/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 04 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP, ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 6114/TTr-UBND, ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-HĐND  ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch

1. Quan điểm

a) Quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa phải phù hợp với Luật Khoáng sản 2010, phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp khai khoáng với công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến phù hợp với từng loại khoáng sản. Gắn khai thác với chế biến, tăng cường chế biến sâu để tiết kiệm tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm ở thị trường trong nước và xuất khẩu;

c) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp, nhân dân trong vùng có khoáng sản. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, đảm bảo an ninh, quốc phòng trong từng giai đoạn, phát triển và giữ gìn các di sản văn hóa;

d) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản đi đôi với lập lại trật tự trong hoạt động khoáng sản, nhằm phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến theo quy hoạch một cách bền vững. 

2. Mục tiêu

a) Xác định mục tiêu thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trong giai đoạn năm 2012 - 2015 và sau năm 2015;

b) Xác định các khu vực mỏ và loại khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến;

c) Xác định các khu vực đấu giá hoạt động khoáng sản;

d) Định hướng về đầu tư, khoa học, công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản;

đ) Xây dựng các giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện.

Điều 2. Phạm vi, nội dung quy hoạch

1. Phạm vi quy hoạch

a) Quy hoạch khu vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

b) Quy hoạch khu vực khai thác, chế biến khoáng sản;

c) Quy hoạch khu vực đấu giá thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

d) Quy hoạch khu vực đấu giá khai thác, chế biến khoáng sản.

Sửa đổi bởi 05/2014/NQ-HĐND · hiệu lực 09/07/2014

2. Nội dung quy hoạch

Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 gồm 87 khu vực với tổng diện tích 6.740,60 ha và 12 khu vực  sau năm 2015 với tổng diện tích 1.979,64 ha.”

(Chi tiết như Phụ lục đính kèm)

Điều 3. Giải pháp thực hiện

1. Giải pháp về chính sách

a) Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động khoáng sản, hoàn chỉnh cơ chế chính sách trong điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về khoáng sản và văn bản pháp luật liên quan. Quy định rõ việc phân công, phân cấp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

b) Rà soát, đánh giá các tổ chức, cá nhân đã được cấp phép nhưng khai thác không hiệu quả, không chú trọng công tác bảo vệ giảm thiểu ô nhiễm, phục hồi môi trường, ảnh hưởng đến cảnh quan, danh lam thắng cảnh, để chấn chỉnh hoặc thu hồi giấy phép nếu cố tình vi phạm. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hiện đại hóa công nghệ từ khâu khai thác đến chế biến để tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, ít ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên;

c) Đánh giá thực trạng khai thác của từng mỏ về mức độ tuân thủ pháp luật, thống kê trữ lượng khoáng sản khai thác phục vụ thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Khoáng sản. Đối với các điểm quy hoạch dự trữ khoáng sản, các sở, ngành chức năng, các địa phương có liên quan thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo luật định.

2. Giải pháp về vốn và công nghệ

a) Tranh thủ tối đa vốn đầu tư trong nước của các thành phần kinh tế, kết hợp huy động vốn đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức hội nghị kêu gọi đầu tư, liên doanh, liên kết trong hoạt động khoáng sản. Hỗ trợ kịp thời để các doanh nghiệp vay ưu đãi đầu tư vào các hoạt động khoáng sản theo trọng tâm, trọng điểm để thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư;

b) Định hướng phát triển công nghệ khai thác và chế biến cho từng giai đoạn và từng chủng loại khoáng sản. Tổ chức tốt việc quản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ; khuyến khích những dự án có công nghệ sạch, hiện đại;

c) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định để đầu tư cho việc điều tra địa chất cơ bản, tìm kiếm, phát hiện các loại khoáng sản có triển vọng, điều tra lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản diện tích biển ven bờ, các đảo.

3. Giải pháp về nguồn lực

a) Hỗ trợ và khuyến khích đào tạo nhằm hình thành đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao để có thể tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghệ và thiết bị hiện đại trong thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Có chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao về thăm dò, khai thác khoáng sản tại địa phương;

b) Thực hiện xã hội hoá công tác đào tạo nghề, đa dạng hoá các loại hình đào tạo.

4. Giải pháp về bảo vệ môi trường

a) Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản các loại phải tuân thủ triệt để công tác bảo vệ môi trường. Các dự án sản xuất phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, thực hiện nghiêm túc công tác giám sát môi trường định kỳ và thực hiện phương án phục hồi môi trường theo luật định;

b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.

5. Thực hiện thu hồi, quản lý, sử dụng quỹ đất trong và sau khi kết thúc khai thác theo đúng các quy định của Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai và các văn bản khác có liên quan.

6. Căn cứ vào tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất, khoanh định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai thực hiện.

7. Tập trung tuyên truyền, phổ biến Luật Khoáng sản năm 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật cho các cán bộ quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 5 thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

Lê Thanh Quang

Phụ lục

Danh mục các khu vực mỏ được quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản

DANH MỤC CÁC KHU VỰC MỎ ĐƯỢC QUY HOẠCH

THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN

TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SAU NĂM 2015

(ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG)

(Kèm theo Nghị Quyết số 22/2012/NQ-HĐND

 ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Số
TT
Khoáng sản Tên Quy hoạch Xã, phường,
thị trấn
Quy hoạch
đến 2015
Quy hoạch sau 2015 Trữ lượng, tài nguyên Cấp trữ lượng, tài nguyên Ghi
chú
I H. Vạn Ninh 419 -      
1 Gr Núi Xả Vạn Phước 15-1.Gr
20
  5.400 334a DC
2 Gr Hòn Dứa Vạn Phú 15-5.Gr
  128
  85.760 334a K
3 Ry Bồ Đà Vạn Hưng, Vạn Lương 15-21.Ry
47,5
  19.538 122+334a DC
4 Ry Vĩnh Yên Vạn Thạnh 15-23.Ry
  190
  95.000 334a K
5 Cxd Vạn Bình Vạn Bình 15-5B.Cxd
10
  200 334a BS
6 Dsl Xuân Hà Vạn Hưng, Vạn Lương 15-20.Dsl
20
  674 122 DC
7 Sgn+Bk Mỹ Lương Vạn Lương 15-12.Sgn+Bk
1,1
  7,03 334a K
8 Sgn+Bk Vạn Phú Vạn Phú 15-14.Sgn+Bk
2
  52,3 334a K
II TX. Ninh Hòa 1.151 355      
9 Gr Ninh Tây Ninh Tây 15-26.Gr
140
  149.800 334a K
10 Gr Ninh Phú Ninh Phú 15-36.Gr
0,9
  180 334a DC
11 Gr Mỹ Á Ninh Thủy 15-38.Gr
38,2
  93 122 DC
12 Gr Ninh Phước Ninh Phước   S15-39.Gr
355
207.387 334a K
13 Gr Ninh Ích Ninh Ích 15-51.Gr
4
  96 122 DC
14 Ry Núi Sầm Ninh Giang 15-44/1.Ry
20
  5.831 122+333 K
15 Ry Đông Núi Sầm Ninh Giang 15-44/2.Ry
1,9
  1.045 334a K
16 Ry Hòn Dốc Mơ Ninh Lộc 15-50.Ry
39
  18.375 122 DC
17 Cxd Ninh Sơn Ninh Sơn 15-28.Cxd
5,4
  37 334a DC
18 Cxd Ninh An Ninh An 15-28B.Cxd
1,6
  32 334a BS
19 Cxd Ninh Hưng Ninh Hưng 15-43.Cxd
19
  190 334a K
20 Dsl Hòn Một Ninh Tân 15-25.Dsl
163
  1.630 334a K
21 Dsl Hòn Tre Ninh Thượng 15-27.Dsl
140
  5.600 334a DC
22 Dsl Ninh An Ninh An 15-29.Dsl
236
  14.160 334a K
23 Dsl Ninh Hải Ninh Hải 15-30.Dsl
80
  4.000 334a K
24 Dsl Bắc Hòn Hèo Ninh Diêm, Ninh Đa,
Ninh Thọ
15-35.Dsl
170
  13.300 334a DC
25 Sgn+Bk Ninh Thân Ninh Thân 15-34.Sgn+Bk
62,4
  1.872 334a DC
26 Sgn+Bk Ninh Phụng Ninh Phụng 15-34B.Sgn+Bk
0,5
  15 334a BS
27 Sgn+Bk Ninh Xuân Ninh Xuân 15.1 - 40B.Bk
1,7
  7,8 122 K
28 Sgn+Bk Ninh Xuân 2 Ninh Xuân 15-41/1.Sgn+Bk
1,7
  7,2 122 DC
29 Sgn+Bk Ninh Bình - Ninh Quang Ninh Bình, Ninh Quang 15-41/2.Sgn
2
  20,6 122 DC
30 Sgn+Bk Tân Hưng Ninh Hưng 15-43B.Sgn+Bk
20
  300 334a BS
31 Sgn+Bk Ninh Hưng Ninh Hưng 15-46.Sgn+Bk
2,25
  6,3 122 K
32 Sgn+Bk Ninh Lộc Ninh Lộc 15-47.Sgn+Bk
2
  9,7 122 K
III TP. Nha Trang 65 -      
33 Ry Đắc Lộc Vĩnh Phương 15-54.Ry
23
  11.500 334a K
34 Dsl+And+Gr Đất Lành Phước Đồng 15-58/2.Dsl
40
  4.000 334a K
35 Sgn+Bk Trảng É Phước Đồng 15-60B.Sgn+Bk
2
  1,44 334a BS
IV H. Diên Khánh 1.273 927      
36 Gr Suối Lùng Diên Xuân 15-62.Gr
17,6
  39,4 122 DC
37 Gr Suối Phèn Diên Lâm 15-63.Gr
2
  100 122 DC
38 Ry Tây Diên Lâm Diên Lâm   S15-67.Ry
330
231.000 334a DC
39 Ry Bắc Hòn Ngang - Diên Sơn Diên Sơn   S15-71.Ry
21
7.965 122+333 DC
40 Ry Nam Hòn Ngang - Diên Sơn Diên Sơn   S15-72.Ry
20
17.468 122+333 K
41 Ry Hòn Ngang Diên Lâm - Diên Sơn Diên Lâm, Diên Sơn 15-73.Ry
200
  108.000 334a DC
42 Ry Hòn Ngang - Diên Thọ Diên Thọ 15-80.Ry
10
  2.000 334a DC
43 Cxd Sông Chò (đoạn Diên Xuân) Diên Đồng, Diên Lâm, Diên Xuân 15-74.Cxd
90
  1.080 334a K
44 Cxd Sông Cái Nha Trang (đoạn Diên Đồng-Diên Lạc) Diên Đồng, Diên Thọ, Diên Lâm, Diên Sơn, Diên Phước, Diên Lạc 15-75.Cxd
450
  6.750 334a K
45 Cxd Sông Suối Dầu (đoạn Suối Hiệp) Suối Hiệp 15-84.Cxd
106
  1.325,0 334a K
46 Dsl Núi Sỏi Mê Diên Thọ 15-32B.Dsl
90
  9.000 334a BS
47 Dsl Hòn Ngăn Diên Lâm 15-68.Dsl
144
  7.200 334a K
48 Dsl Bắc Diên Lâm Diên Lâm   S15-69.Dsl
260
13.000 334a K
49 Dsl Diên Điền Diên Điền 15-76.Dsl
77,7
  3.499 333+334a K
50 Dsl Diên Phú Diên Phú 15-77.Dsl
22,8
  2.348 333+334a K
51 Dsl Hòn Rọ Diên Thọ 15-78.Dsl
32
  2.685 122 DC
52 Dsl Hòn Gia Lữ Diên Thọ   S15-79.Dsl
295
14.750 334a DC
53 Sgn+Bk Diên Xuân Diên Xuân 15-65.Sgn+Bk
30
  964,23 122 DC
54 Sgn+Bk Diên Tân Diên Tân 15-79B.Sgn+Bk
2,3
  5,00 334a BS
55 Sgn+Bk Đảnh Thạnh Diên Tân   S15-83.Sgn+Bk
0,64
8,1 334a K
V H. Cam Lâm 587 -      
56 Gr Suối Tân Suối Tân 15-29/1.Gr
20
  9.400 334a DC
57 Ry Hòn Nhọn Cam Hòa 15-96.Ry
14
  2.575 122 DC
58 Cxd Cam Đức Cam Đức 15-103.Cxd
27
  405 334a K
59 Dsl Cam Phước Tây Cam Phước Tây 15-105.Dsl
100
  5.000 334a DC
60 Dsl Suối Cát Suối Cát 15-92.Dsl+Ry
49
  7.888 333+334a DC
61 Dsl Suối Tân Suối Tân 15-93.Dsl+Ry
87
  6.552 333+334a DC
62 Dsl Cam Hòa Cam Hòa 15-97.Dsl
150
  14.852 333+334a DC
63 Dsl Cam Hiệp Nam, Cam Hiệp Bắc, Cam Hòa Cam Hiệp Nam, Cam Hiệp Bắc, Cam Hòa 15- 99B.Dsl
140
  7.000 334a BS
VI TP. Cam Ranh 1.015 500      
64 Gr Hòn Rồng Cam Thành Nam 15-107.Gr
10
  2.920 334a DC
65 Ry Tà Lương Cam Phước Đông, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây, Ba Ngòi 15-110.Ry
531
  265.500 334a DC
66 Ry Dốc Sạn Cam Thịnh Đông 15-111.Ry
28
  14.000 334a K
67 Ry Dốc Tấn Cam Thịnh Tây   S15-117.Ry
500
300.000 334a DC
68 Cxd Cam Thành Đông Cam Thành Đông 15-119B.Cxd
12
  240 334a BS
69 Dsl Dốc Sạn Cam Thịnh Đông, Ba Ngòi 15-112.Dsl
70
  3.750 334a K
70 Tb Ba Ngòi Ba Ngòi   S15 – 113.TB
110
475.733 tấn 334a K
71 Dsl Núi Trai Láng Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây 15-118.Dsl
349
  14.960 334a K
72 Dsl Cam Thịnh Đông Cam Thịnh Đông 15-118B.Dsl
10
  1.000 334a BS
73 Sgn+Bk Tà Lương Cam Phước Đông 15-109.Sgn+Bk
0,71
  1,5 122 K
74 Sgn+Bk Cam Thịnh Đông Cam Thịnh Đông 15-116.Sgn+Bk
4
  9,2 122 K
VII H. Khánh Vĩnh 1.028 275      
75 Gr Dốc Chè Khánh Bình   S15-121.Gr
105
110.880 334a DC
76 Gr Hòn Mưa Khánh Hiệp, Khánh Trung 15.2 - 122.Gr
276
  385.440 334a K
77 Gr Khánh Đông Khánh Đông   S15 -128.Gr
75
34.125 334a DC
78 Gr Khánh Phú Khánh Phú   S15-133.Gr
95
43.320 334a DC
79 Cxd Khánh Đông Khánh Đông 15-127.Cxd
111
  1.665 334a K
80 Cxd Cát XD Khánh Hiệp Xã Khánh Hiệp, H. Khánh Vĩnh 15-127B.Cxd
30
  600 334a BS
81 Cxd Khánh Trung Khánh Trung 15-130.Cxd
119
  2.380 334a K
82 Cxd Sông Thác Ngựa (đoạn Sơn Thái-Sông Cầu) Sơn Thái, Cầu Bà, TT Khánh Vĩnh, Sông Cầu 15-131.Cxd
316,5
  5.697 334a K
83 Dsl Ba Dùi Khánh Bình 15-125.Dsl
160
  16.000 334a K
84 Dsl Đất san lấp Khánh Vĩnh TT Khánh Vĩnh, H. Khánh Vĩnh 15-130B.Dsl
15
  1.500 334a BS
85 Gr Sơn Trung Sơn Trung   S15-137.Gr
140
149.800 334a DC
VIII H. Khánh Sơn 380 292      
86 Gr Dốc Trầu Ba Cụm Bắc 15-141.Gr
20
  9.120 334a DC
87 Gr Ba Cụm Bắc Ba Cụm Bắc   S15-141B.Gr
65
6.580 334a BS
88 Ry TT Tô Hạp TT Tô Hạp   S15-140.Ry
120
90.000 334a DC
89 Cxd Sông Tô Hạp (đoạn Sơn Lâm-TT Tô Hạp) Sơn Hiệp, Sơn Bình, Sơn Lâm, TT Tô Hạp. 15-138.Cxd
330
  4.290 334a DC
90 Dsl Sơn Trung Sơn Trung 15-139.Dsl
85
  3.000 334a DC
91 Dsl Ba Cụm Bắc Ba Cụm Bắc   S15-142B.Dsl
4
400 334a BS
      Toàn tỉnh 5.918 2.459      

Ghi chú:

15         :   Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đến năm 2015

S15       :   Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản giai đoạn 2016-2020

Trữ lượng, tài nguyên: Đơn vị tính là ngàn m3 hoặc tấn

B          :   Khu vực bổ sung

Gr         :   Đá granit xây dựng thông thường

Ry        :   Đá phun trào xây dựng (Ryolit, andesit)

Sgn+Bk    : Sét gạch ngói và bùn khoáng

Cxd      :   Cát xây dựng

Dsl        :   Đất san lấp

Tb         :   Than bùn

Đứng trước các ký hiệu loại khoáng sản là số thứ tự khu vực quy hoạch trên bản đồ

K   : Vùng quy hoạch được giữ nguyên theo quy hoạch 2008

DC    : Vùng quy hoạch được điều chỉnh theo quy hoạch 2008

BS : Vùng bổ sung vào quy hoạch 2008

Mục lục Bấm để đi tới điều