vanban.org

Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 07/12/2017 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 · 17/2017/NQ-HĐND
01/01/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung NGhị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 04/12/2012 của Hội đồng nhân dân về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015 · 05/2014/NQ-HĐND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/01/2017 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2017/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Xét Tờ trình số 10929/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 95/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:

Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 gồm 96 khu vực với tổng diện tích 5.845 ha và 12 khu vực định hướng đến năm 2030 với tổng diện tích 1.980 ha.

(Đính kèm danh mục các khu vực khoáng sản được quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030).

Điều 2. Giải pháp thực hiện

1. Giải pháp về chính sách

a) Tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại Luật Khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong quản lý các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

b) Thực hiện đơn giản, nhanh gọn đúng quy định các thủ tục liên quan đến cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; giảm 1/3 thời gian giải quyết so với quy định hiện hành;

c) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tất cả các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản. Có chính sách ưu đãi để khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản.

2. Giải pháp về vốn và công nghệ

a) Tranh thủ tối đa vốn đầu tư trong nước của các thành phần kinh tế, kết hợp huy động vốn đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức hội nghị kêu gọi đầu tư, liên doanh, liên kết trong hoạt động khoáng sản. Hỗ trợ kịp thời để các doanh nghiệp vay ưu đãi đầu tư vào các hoạt động khoáng sản theo trọng tâm, trọng điểm để thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư;

b) Đầu tư công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản tiên tiến, hiện đại tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Việc đầu tư xây dựng nhà máy cưa cắt đá phải phù hợp với nguồn nguyên liệu, trữ lượng khai thác, tránh đầu tư dàn trải;

c) Định hướng phát triển công nghệ khai thác và chế biến cho từng giai đoạn và từng chủng loại khoáng sản. Tổ chức tốt việc quản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ, nhất là tiếp nhận kiến thức, kinh nghiệm; ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhằm khuyến khích những dự án có công nghệ sạch, hiện đại.

3. Giải pháp về nguồn lực

a) Hỗ trợ và khuyến khích đào tạo nhằm hình thành đội ngũ nhân lực, chuyên gia giỏi, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao để có thể tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghệ và thiết bị hiện đại trong thăm dò, khai thác khoáng sản. Có chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao về thăm dò, khai thác khoáng sản tại địa phương;

b) Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo.

4. Giải pháp về bảo vệ môi trường

a) Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.

5. Các giải pháp khác

a) Phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Thực hiện phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định làm cơ sở tiến hành lựa chọn các tổ chức, cá nhân cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định;

b) Tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực tài chính, trình độ công nghệ, trình độ quản lý tham gia đấu giá các khu vực khoáng sản rộng rãi, công khai theo quy định của pháp luật; thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo đúng các quy định của pháp luật;

c) Thực hiện thu hồi, quản lý, sử dụng quỹ đất trong và sau khi kết thúc khai thác theo đúng các quy định của Luật Đất đai, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

d) Hàng năm, tuyên truyền, phổ biến Luật Khoáng sản và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật cho cán bộ quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này bãi bỏ, thay thế các Nghị quyết sau:

- Bãi bỏ Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030.

- Thay thế Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015 và Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 và định hướng sau năm 2015.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Tuân

DANH MỤC CÁC KHU VỰC KHOÁNG SẢN ĐƯỢC QUY HOẠCH THĂM DÒ,

KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND

ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT Ký hiệu khoáng sản Tên quy hoạch Xã, phường, thị trấn Ký hiệu
quy hoạch
Giai đoạn 2016-2020 Định hướng đến 2030 Cấp
trữ lượng, tài nguyên
Diện tích (ha) Trữ lượng + tài nguyên (nghìn m3) Diện tích (ha) Trữ lượng + tài nguyên (nghìn m3)
I. Huyện Vạn Ninh (10 vùng giai đoạn 2016-2020) 451        
1 Gr Đất, đá làm VLXDTT hòn Dứa Vạn Phú 5.Gr+Dsl 100 67.000     334a
2 Ry Đất, đá làm VLXDTT  Bồ Đà 1-2 Vạn Hưng, Vạn Lương 21.Ry+Dsl 47,5 19.538     122+334a
3 Ry Đất, đá làm VLXDTT Bồ Đà 3 Vạn Lương 21B.Ry+Dsl 6,4 1.800     334a
4 Ry Đất, đá làm VLXDTT Bồ Đà 4 Vạn Lương 21B1.Ry+Dsl 5,6 1.400     334a
5 Ry Đất, đá làm VLXDTT Vĩnh Yên Vạn Thạnh 23.Ry+Dsl 190 95.000     121+334a
6 Cxd Cát Vạn Bình Vạn Bình 5B.Cxd 10 200     334a
7 Dsl Đất san lấp Xuân Hà Vạn Hưng, Vạn Lương 20.Dsl+Ry 20 674     122
8 Dsl Đất san lấp ĐB hòn Hấu Vạn Hưng 29/1.Dsl+Ry 68 4.080     334a
9 Sgn+Sb Sét bùn Mỹ Lương Vạn Lương 12.Sgn+Sb 1,1 7,03     122
10 Sgn+Sb Sét bùn Vạn Phú Vạn Phú 14.Sgn+Sb 2 52,3     122
II. Thị xã Ninh Hòa (29 vùng giai đoạn 2016-2020) 1.522        
11 Gr Đất, đá làm VLXDTT Ninh Tây Ninh Tây 26.Gr+Dsl 85 149.800     334a
12 Gr Đá xây dựng Ninh Phú Ninh Phú 36.Gr 0,9 36     121+122
13 Gr Đất, đá làm VLXDTT Mỹ Á Ninh Thủy 38.Gr+Dsl 38,2 509     122+334a
14 Gr Đất, đá làm VLXDTT Ninh Phước Ninh Phước 39.Gr+Dsl 355 207.387     122+334a
15 Gr Đất, đá làm VLXDTT Ninh Phước Ninh Phước 39B.Gr+Ry+Dsl 151 88.212     334a
16 Gr Đá xây dựng Ninh Ích Ninh Ích 51.Gr+Dsl 4 96     122
17 Ry Đá xây dựng núi Sầm Ninh Giang 44/1.Ry 20 5.831     122+333
18 Ry Đá xây dựng Đông núi Sầm Ninh Giang 44/2.Ry 1,9 47,8     122
19 Ry Đất, đá làm VLXDTT hòn Dốc Mơ Ninh Lộc 50.Ry+Dsl 39 18.375     122+334a
20 Cxd Cát Ninh Sơn Ninh Sơn 28.Cxd 5,4 37     334a
21 Cxd Cát Ninh An Ninh An 28B.Cxd 1,6 32     122
22 Cxd Cát Ninh Hưng Ninh Hưng 43.Cxd 19 190     122+334a
23 Dsl Đất san lấp hòn Một Ninh Tân 25.Dsl +Ry 163 1.630     334a
24 Dsl Đất san lấp Ninh Tây Ninh Tây, Ninh Sim, Ninh Xuân 25B.Dsl+Ry 9 450     334a
25 Dsl Đất san lấp hòn Tre Ninh Thượng 27.Dsl+Ry 115 4.800     334a
26 Dsl Đất san lấp TN hòn Hấu Ninh An 29/2.Dsl+Ry 160 10.020     334a
27 Dsl Đất san lấp Ninh Hải Ninh Hải 30.Dsl+Ry 50 4.000     334a
28 Dsl Đất san lấp Bắc hòn Hèo Ninh Diêm, Ninh Đa, Ninh Thọ 35.Dsl+Ry 170 13.300     122+334a
29 Dsl Đất san lấp hòn Săng Ninh Phước 35B.Dsl+Ry 37,35 3.129     122+334a
30 Sgn+Sb Sét Ninh Thân Ninh Thân 34.Sgn+Sb 62,4 1.872     334a
31 Sgn+Sb Sét bùn Ninh Phụng Ninh Phụng 34B.Sgn+Sb 0,5 15     122+334a
32 Sgn+Sb Sét bùn Ninh Xuân Ninh Xuân 40.Sgn+Sb 1,47 7,8     122
33 Sgn+Sb Sét bùn Ninh Xuân 2 Ninh Xuân 41/1.Sgn+Sb 1,9 7,2     122
34 Sgn+Sb Sét bùn Ninh Bình - Ninh Quang Ninh Bình,
Ninh Quang
41/2.Sgn+Sb 4,2 20,6     122
35 Sgn+Sb Sét Tân Hưng Ninh Hưng 43B.Sgn+Sb 20 300     122+334a
36 Sgn+Sb Sét bùn Ninh Hưng Ninh Hưng 46.Sgn+Sb 2,25 6,3     122+334a
37 Sgn+Sb Sét bùn Ninh Lộc Ninh Lộc 47.Sgn+Sb 2 9,7     122
38 Sgn+Sb Sét bùn Ninh Tân Ninh Tân 47B/1.Sgn+Sb 0,72 3,1     122
39 Sgn+Sb Sét bùn Ninh Tây Ninh Tây 47B/2.Sgn+Sb 1,35 6,0     122
III. Thành phố Nha Trang (3 vùng giai đoạn 2016-2020) 66        
40 Ry Đất, đá làm VLXDTT Đắc Lộc Vĩnh Phương 54.Ry+Dsl 23,62 11.500     122+334a
41 Dsl Đất, đá làm VLXDTT Đất Lành Phước Đồng 58/2.Dsl+Ry+Gr 40 4.000     122
42 Sgn+Sb Sét bùn Trảng É Phước Đồng 60B.Sgn+Sb 2 1,44     222
IV. Diên Khánh (19 vùng giai đoạn 2016-2020 + 4 vùng đến năm 2030) 949   886    
43 Gr Đất, đá làm VLXDTT suối Lùng Diên Xuân 62.Gr+Dsl 17,6 3.940     122
44 Gr Đất, đá làm VLXDTT suối Phèn Diên Lâm 63.Gr+Dsl 2 100     122
45 Ry Đất, đá làm VLXDTT Tây Diên Lâm Diên Lâm 67.Ry+Dsl     330 231.000 334a
46 Ry Đất, đá làm VLXDTT Bắc hòn Ngang - Diên Sơn Diên Sơn 71.Ry+Dsl 21 7.965     122+333
47 Ry Đất, đá làm VLXDTT Nam hòn Ngang - Diên Lâm Diên Lâm 72.Ry+Dsl 20 7.979     122
48 Ry Đá xây dựng hòn Ngang Diên Lâm - Diên Sơn Diên Lâm, Diên Sơn 73.Ry+Dsl 200 108.000     334a
49 Ry Đất, đá làm VLXDTT hòn Ngang-Diên Thọ Diên Thọ 80.Ry+Dsl 10 1.692     122
50 Cxd Cát sông Chò (đoạn Diên Xuân) Diên Đồng, Diên Lâm, Diên Xuân 74.Cxd 90 1.080     334a
51 Cxd Cát sông Cái Nha Trang (đoạn Diên Đồng-Diên Lạc) Diên Đồng, Diên Thọ, Diên Lâm 75.Cxd 125 2.250     122+334a
52 Cxd Cát sông Suối Dầu (đoạn Suối Hiệp) Suối Hiệp 84.Cxd 50 625     334a
53 Cxd Cát bãi bồi Diên Xuân 74B.Cxd 6 198     334a
54 Dsl Đất san lấp núi Sỏi Mê Diên Thọ 132B.Dsl 90 9.000     334a
55 Dsl Đất san lấp hòn Ngăn Diên Lâm 68.Dsl+Ry 144 7.200     334a
56 Dsl Đất san lấp Bắc Diên Lâm Diên Lâm 69.Dsl+Ry     260 13.000 334a
57 Dsl Đất san lấp Diên Điền Diên Điền 76.Dsl +Ry 64 3.200     333+334a
58 Dsl Đất san lấp Diên Phú Diên Phú 77.Dsl +Ry 20 2.000     333+334a
59 Dsl Đất san lấp hòn Rọ Diên Thọ 78.Dsl+Ry 32 2.713     122
60 Dsl Đất san lấp hòn Gia Lữ Diên Thọ 79.Dsl +Ry     295 14.750 334a
61 Dsl Đất, đá làm VLXDTT Diên An 77B.Dsl+Ry 13,19 220     334a
62 Dsl Đất, đá làm VLXDTT Diên An 77B1.Dsl+Ry 29 1.450     334a
63 Sgn+Sb Sét Diên Xuân Diên Xuân 65.Sgn+Sb 13 964,23     122
64 Sgn+Sb Sét bùn Diên Tân Diên Tân 79B.Sgn+Sb 2,3 5,00     334a
65 Sgn+Sb Sét bùn Đảnh Thạnh Diên Tân 83.Sgn+Sb     0,64 8,1 332
V. Huyện Cam Lâm (8 vùng giai đoạn 2016-2020) 575        
66 Gr Đất, đá làm VLXDTT Suối Tân Suối Tân 29/1.Gr+Dsl 20 9.400     122+334a
67 Ry Đất, đá làm VLXDTT hòn Nhọn Cam Hòa 96.Ry+Dsl 14 1.994     122
68 Ry Đất, đá làm VLXDTT Cam Hòa, Cam Hải Đông 96B.Ry+Dsl 34,9 1.052     333
69 Dsl Cam Phước Tây Cam Phước Tây 105.Dsl 60 3.000     334a
70 Dsl Đất, đá làm VLXDTT Suối Cát Suối Cát 92.Dsl+Ry 49 10.455     122+333
71 Dsl Đất, đá làm VLXDTT Suối Tân Suối Tân 93.Dsl+Ry 87 7.891     122+333
72 Dsl Đất san lấp Cam Hòa Cam Hòa 97.Dsl +Ry 175 17.327     333+334a
73 Dsl Đất san lấp Cam Hòa, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam Cam Hòa, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam 99B.Dsl+Ry 135 6.750     334a
VI. Thành phố Cam Ranh (15 vùng giai đoạn 2016-2020 + 2 vùng đến năm 2030) 937   610    
74 Gr Đất, đá làm VLXDTT hòn Rồng Cam Thành Nam 107.Gr+Dsl 10 3.242     122
75 Ry Đất, đá làm VLXDTT Tà Lương Cam Phước Đông, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây, Ba Ngòi 110.Ry+Dsl 460 74.041     122+332
76 Ry Đất, đá làm VLXDTT Dốc Sạn Cam Thịnh Đông 111.Ry+Dsl 28 14.000     122+334a
77 Ry Đất, đá làm VLXDTT Dốc Tấn Cam Thịnh Tây 117.Ry+Dsl     500 300.000 334a
78 Cxd Cát sông Cạn Cam Thịnh Đông 119B.Cxd 4 80     334a
79 Cxd Cát bãi bồi Sg. Cạn Cam Thịnh Đông 119B1.Cxd 7,8 156     334a
80 Dsl Đất san lấp Dốc Sạn Cam Thịnh Đông, Ba Ngòi 112.Dsl+Ry 70 3.750     122+334a
81 Tb Than bùn Ba Ngòi Ba Ngòi 113.Tb     110 475,733 334a
82 Dsl Đất san lấp núi Trai Láng Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây 118.Dsl+Ry 190 14.960     122+334a
83 Dsl Đất san lấp Cam Thịnh Đông Cam Thịnh Đông 118B.Dsl+Ry 10 1.000     334a
84 Dsl Đất, đá làm VLXDTT Cam Thịnh Đông 118B1.Dsl+Gr 13,99 385     334a
85 Dsl Đất cát làm VLXDTT Cam Thành Nam 107B1.Dsl+Cxd 53 5.500     333
86 Dsl Đất cát làm VLXDTT Cam Phúc Bắc 107B2.Dsl+Cxd 80 10.000     333
87 Sgn+Sb Sét bùn Tà Lương Cam Phước Đông 109.Sgn+Sb 0,71 7,4     122
88 Sgn+Sb Sét bùn Cam Thịnh Đông Cam Thịnh Đông 116.Sgn+Sb 4 9,2     122
89 Sgn+Sb Sét bùn Cam Thịnh Đông Cam Thịnh Đông 116B/1.Sgn+Sb 3 9,2     334a
90 Sgn+Sb Sét bùn Cam Phước Đông Cam Phước Đông 116B/2.Sgn+Sb 2,62 4,7     334a
VII. Huyện Khánh Vĩnh (8 vùng giai đoạn 2016-2020 + 3 vùng đến năm 2030) 956   275    
91 Gr Đất, đá làm VLXDTT Dốc Chè Khánh Bình 121.Gr+Dsl     105 110.880 334a
92 Gr Đất, đá làm VLXDTT hòn Mưa Khánh Hiệp, Khánh Trung 122.Gr+Dsl 276 385.440     334a
93 Gr Đất, đá làm VLXDTT Khánh Đông Khánh Đông 128.Gr+Dsl     75 34.125 334a
94 Gr Đá xây dựng Khánh Phú Khánh Phú 133.Gr     95 43.320 334a
95 Cxd Cát Khánh Đông Khánh Đông 127.Cxd 95 1.665     122+334a
96 Cxd Cát Khánh Hiệp Khánh Hiệp 127B.Cxd 25 600     334a
97 Cxd Cát Khánh Trung Khánh Trung 130.Cxd 119 2.380     334a
98 Cxd Cát sông Thác Ngựa (đoạn Sơn Thái-Sông Cầu) Sơn Thái, Cầu Bà, TT. Khánh Vĩnh, Sông Cầu 131.Cxd 316,5 5.697     334a
99 Dsl Đất san lấp Ba Dùi Khánh Bình 125.Dsl+Ry 65 16.000     334a
100 Dsl Đất san lấp Khánh Vĩnh TT. Khánh Vĩnh 130B.Dsl+Ry 15 1.500     334a
101 Dsl Đất san lấp núi Sài Me Sông Cầu 132.Dsl+Ry 44 4.400     122+334a
VIII. Huyện Khánh Sơn (4 vùng giai đoạn 2016-2020 + 3 vùng đến năm 2030) 390   209    
102 Gr Đất, đá làm VLXDTT Sơn Trung Sơn Trung 137.Gr+Dsl     140 149.800 334a
103 Gr Đá xây dựng Dốc Trầu Ba Cụm Bắc 141.Gr+Dsl 20 9.120     334a
104 Gr Đất, đá làm VLXDTT Ba Cụm Bắc Ba Cụm Bắc 141B.Gr+Dsl     65 6.580 334a
105 Ry Đất, đá làm VLXDTT TT.Tô Hạp TT Tô Hạp 140.Ry+Dsl 120 90.000     334a
106 Cxd Cát sông Tô Hạp (đoạn Sơn Lâm-TT.Tô Hạp) Sơn Hiệp, Sơn Bình, Sơn Lâm, TT.Tô Hạp 138.Cxd 220 2.860     334a
107 Dsl Đất san lấp Sơn Trung Sơn Trung 139.Dsl+Ry 30 3.000     334a
108 Dsl Đất san lấp Ba Cụm Bắc Ba Cụm Bắc 142B.Dsl+Ry     4 400 334a
Toàn tỉnh (96 vùng giai đoạn 2016-2020 + 12 vùng đến năm 2030) 5.845   1.980    

Ký hiệu: Gr = Đá xâm nhập granitoit; Ry = Đá phun trào ryolit, andesit; Cxd = Cát xây dựng; Sgn+Sb = Sét gạch ngói và sét bùn; Dsl = Vật liệu san lấp.

Mục lục Bấm để đi tới điều