Điều 8. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm thấp hơn số lượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm (đồng thời) thì hàng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
a) Kiêm nhiệm một chức danh thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 1,0 mức lương cơ sở.
b) Kiêm nhiệm hai chức danh thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 1,5 mức lương cơ sở.
c) Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, nếu trung ương có quy định về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức cấp xã thì thực hiện theo quy định của trung ương, không thực hiện theo Nghị quyết này.
2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm (đồng thời) chức danh khác của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm thấp hơn số lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm (đồng thời) thì hàng tháng được hưởng thêm mức phụ cấp kiêm nhiệm (đồng thời) như sau:
a) Kiêm nhiệm một chức danh thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 1,0 mức lương cơ sở.
b) Kiêm nhiệm hai chức danh thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 1,5 mức lương cơ sở.
3. Bí thư Chi bộ ấp, khóm hoặc Bí thư Đảng uỷ bộ phận ấp, khóm đồng thời là Trưởng ấp, khóm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 1,0 mức lương cơ sở.
4. Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, khóm đồng thời là Phó Bí thư Chi bộ ấp, khóm hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ bộ phận ấp, khóm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,8 mức lương cơ sở.
5. Một người kiêm nhiệm không quá 02 chức danh.
6. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.