Điều 3. Bãi bỏ các Nghị quyết: số 114/2008/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, tổ chức xã hội tại xã, phường, thị trấn, khóm, ấp và hỗ trợ kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; số 16/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp; số 48/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 về cơ cấu tổ chức và mức phụ cấp đối với thành viên Ban Bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; số 50/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2011 về mức trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và cán bộ Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; số 143/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp. — Nghị quyết 219/2018/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019
Thay thế: 260/2019/NQ-HĐND · 16/07/2019
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 7 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 219/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
Điều 3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 4. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
Điều 5. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
Điều 6. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 7. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
Điều 8. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Chương III — MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THỂ
Điều 9. Khoán kinh phí hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cấp xã như sau:
Điều 10. Mức trợ cấp hàng tháng đối với chức danh của đoàn thể ở cấp xã và ở ấp, khóm
Chương IV — CÔNG AN VIÊN
Điều 11. Số lượng công an viên xã, thị trấn
Điều 12. Mức phụ cấp hàng tháng đối với công an viên
Điều 13. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Chương V — BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở KHÓM; LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN Ở CẤP XÃ; ẤP ĐỘI TRƯỞNG, KHÓM ĐỘI TRƯỞNG
Điều 14. Tổ chức Bảo vệ dân phố
Điều 15. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Bảo vệ dân phố
Điều 16. Lực lượng dân quân ở cấp xã
Điều 17. Chế độ, chính sách đối với dân quân
Điều 18. Mức phụ cấp hàng tháng đối với Ấp Đội trưởng, Khóm Đội trưởng.
Chương VI — HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI, HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 19. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
Điều 20. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
Chương VII — HỖ TRỢ CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC ĐỐI VỚI
Điều 21. Chế độ trợ cấp thôi việc và thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy