vanban.org

Điều 6. — Nghị quyết 218/NQ-UBTVQH9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2003 Thay thế: 221/2003/NQ-UBTVQH11 · 09/01/2003
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/08/1994 Hiệu lực 25/08/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 32 năm
Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 Về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Toà án và Hội thẩm; Giấy chứng minh Thẩm phán và giấy chứng minh Hội thẩm · 221/2003/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 218/NQ-UBTVQH9 Về trang phục đối với các toà án, giấy chứng minh thẩm phán và hội thẩm 1994 · 218/NQ-UBTVQH9
25/08/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 218/NQ-UBTVQH9 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

Giấy chứng minh Hội thẩm có kích thước chiều dài 100 mm, chiều rộng 70 mm gồm 2 trang được trìng bầy như sau:

a) Trang 1. Nền trắng in hình hoa văn và Quốc huy màu vàng nhạt, có ghi:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HÀNH PHÚC

GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN

Số

Họ, tên

Toà án

Nhiệm kỳ

Hà nội: ngày tháng năm

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

(ký tên, đóng dấu)

Nếu là giấy chứng minh của Hội thẩm quân nhân thì dòng chữ "Giấy chứng minh Hội thẩn nhân dân" được thay bằng dòng chữ "Giấy chứng minh Hội thẩm quân nhân"

Góc trên bên trái có hình Quốc huy nổi, góc dưới bên trái là ảnh của Hội thẩm.

Các chữ Giấy chứng minh của Hội thẩm Toà án nhân dân tối cao, Hội thẩm Toà án quân sự Trung ương thì dòng chữ "Bộ trưởng Bộ Tư pháp" được thay bằng dòng chữ " Chánh án Toà án nhân dân tối cao".

b) Trang 2. nền trắng in hình hoa văn màu vàng nhạt, có ghi "Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xá hội có người được bầu hoặc cử làm Hội thẩm có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội thẩm làm tròn nhiệm vụ".