vanban.org

Điều 5. — Nghị quyết 218/NQ-UBTVQH9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2003 Thay thế: 221/2003/NQ-UBTVQH11 · 09/01/2003
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/08/1994 Hiệu lực 25/08/1994 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 32 năm
Nghị quyết số 221/2003/NQ-UBTVQH11 Về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Toà án và Hội thẩm; Giấy chứng minh Thẩm phán và giấy chứng minh Hội thẩm · 221/2003/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 218/NQ-UBTVQH9 Về trang phục đối với các toà án, giấy chứng minh thẩm phán và hội thẩm 1994 · 218/NQ-UBTVQH9
25/08/1994Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 218/NQ-UBTVQH9 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5.

Giấy chứng minh Thẩm phán có kích thước chiều dài 100 mm, chiều rộng 70 mm gồm 2 trang được trìng bầy như sau:

  1. Trang 1: nền trắng in nền hoa văn và quốc huychìm màu hồng nhạt, có ghi;

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM PHÁN

Số

Họ, tên

Ngày, tháng, năm sinh

Đơn vị công tác

Quyết định bổ nhiệm số... QĐ/CTN

Nhiệm kỳ

Hà nội: ngày tháng năm

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

(ký dấu đóng tên)

Góc trên bên trái có hình Quốc huy nổi, góc dưới bên trái là ảnh Thẩm phán.

Các chữ Giấy chứng minh Thẩm phán in màu đỏ, các chữ còn lại in màu đen.

Nếu là giấy chứng minh của Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thì dòng chữ "Bộ trưởng Bộ Tư pháp" được thay bằng dòng chữ "Chánh án Toà án nhân dân tối cao".

b) Trang 2. nền trắng in hoa văn chìm màu hồng nhạt, từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải là vạch màu đỏ rộng 15 mm, ở chính giữa có ngôi sao vàng đường kính 12 mm.