vanban.org

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% — Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030 · 21/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 17/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%

1. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị sự nghiệp công lập có thu do cơ quan thuế cơ sở quản lý bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Thuế giá trị gia tăng (1%) từ các công trình, hạng mục công trình trên địa bàn các xã, phường do doanh nghiệp trong tỉnh thực hiện (trừ các công trình, hạng mục công trình liên xã, phường).

3. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp cấp xã thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; Thuê thu nhập cá nhân từ hoạt động cho thuê tài sản và chuyển nhượng bất động sản của cá nhân trên địa bàn cấp xã; các khoản thu nhập cá nhân khác do cơ quan thuế cơ sở quản lý thu.

4. Thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách địa phương được hưởng) khi chuyển mục đích sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do cá nhân, hộ gia đình nộp.

6. Thuế tài nguyên nước (trừ thuế tài nguyên nước ngân sách cấp tỉnh hưởng). Trong đó:

a) Thuế tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Trung Thu được phân chia: ngân sách xã Pa Ham hưởng 40%, ngân sách xã Nậm Nèn hưởng 30%, ngân sách xã Sính Phình hưởng 30%.

b) Thuế tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Nậm Mức được phân chia: ngân sách xã Nậm Nèn hưởng 50%, ngân sách xã Mường Mùn hưởng 50%.

c) Thuế tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Long Tạo được phân chia: ngân sách xã Na Sang hưởng 60%, ngân sách xã Nậm Nèn hưởng 20%, ngân sách xã Mường Mùn hưởng 20%.

d) Thuế tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Sông Mã 3 được phân chia: ngân sách xã Mường Luân hưởng 10%, ngân sách xã Phình Giàng hưởng 22%, ngân sách xã Xa Dung hưởng 32%, ngân sách xã Tìa Đình hưởng 36%.

e) Thuế tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Mường Luân 1 được phân chia: ngân sách xã Phì Nhừ hưởng 20%, ngân sách xã Mường Luân hưởng 80%.

7. Thuê tài nguyên khác.

8. Thuê sử dụng đất nông nghiệp.

9. Thuê sử dụng đất phi nông nghiệp.

10. Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý.

11. Lệ phí trước bạ.

12. Thu từ bán, thanh lý tài sản công, kê cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp xã quản lý (phần phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định).

13. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý.

14. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã.

15. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cấp xã được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (bao gồm phí bảo vệ môi trường).

16. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện thu.

17. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tỉnh cấp phép do tổ chức, cá nhân cấp xã quản lý nộp.

18. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (trừ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước ngân sách cấp tỉnh hưởng), trong đó:

a) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Trung Thu được phân chia: ngân sách xã Pa Ham hưởng 40%, ngân sách xã Nậm Nèn hưởng 30%, ngân sách xã Sính Phình hưởng 30%.

b) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Nậm Mức được phân chia: ngân sách xã Nậm Nèn hưởng 50%, ngân sách xã Mường Mùn hưởng 50%.

c) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Long Tạo được phân chia: ngân sách xã Na Sang hưởng 60%, ngân sách xã Nậm Nèn hưởng 20%, ngân sách xã Mường Mùn hưởng 20%.

d) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Sông Mã 3 được phân chia: ngân sách xã Mường Luân hưởng 10%, ngân sách xã Phình Giàng hưởng 22%, ngân sách xã Xa Dung hưởng 32%, ngân sách xã Tìa Đình hưởng 36%.

e) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phát sinh của Nhà máy thủy điện Mường Luân 1 được phân chia: ngân sách xã Phì Nhừ hưởng 20%, ngân sách xã Mường Luân hưởng 80%.

19. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện.

20. Thu từ quý đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

21. Thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh.

22. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã.

23. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã.

24. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

25. Tiền chậm nộp các khoản thu từ khoản 1 đến khoản 21 và khoản 24 điều này theo quy định của pháp luật.

26. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

27. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

28. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.

(Chi tiết các khoản thu ngân sách cấp xã tại Phụ lục kèm theo)