vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% — Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 09/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030 · 21/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2025 tỉnh Điện Biên · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 17/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

1. Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương; khu vực doanh nghiệp nhà nước địa phương; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị sự nghiệp công lập có thu do cơ quan thuế tỉnh quản lý bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Thuế giá trị gia tăng (1%) từ các công trình, hạng mục công trình trên địa bàn các xã, phường do doanh nghiệp ngoại tỉnh thực hiện và các công trình, hạng mục công trình liên xã, phường do doanh nghiệp trong tỉnh thực hiện.

3. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thu nhập cá nhân khác do cơ quan thuế tỉnh quản lý thu.

4. Thuế bảo vệ môi trường

5. Thu tiền cho thuê đất từ các dự án do cấp tỉnh làm chủ đầu tư, quản lý; Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh do các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp nộp.

6. Thuế tài nguyên nước thu từ Nhà máy thủy điện Sơn La, Nhà máy thủy điện Lai Châu và công trình khai thác tài nguyên nước là hồ chứa mà phạm vi công trình nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên; Thu từ thủy điện Nà Lơn, Thác Bay, Nậm Pay.

7. Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý.

8. Thu từ hoạt động xổ số.

9. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu.

10. Thu từ quý dự trữ tài chính địa phương.

11. Thu từ bán, thanh lý tài sản công, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý (phần phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định).

12. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý.

13. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh.

14. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cấp tỉnh được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (bao gồm phí bảo vệ môi trường).

15. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tính thực hiện thu.

16. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền của trung ương cấp phép (phần ngân sách địa phương được hưởng); Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tỉnh cấp phép do tổ chức, cá nhân cấp tỉnh quản lý nộp.

17. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước từ nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy thủy điện Lai Châu và công trình khai thác tài nguyên nước là hồ chứa mà phạm vi công trình nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên; thu từ nhà máy thủy điện Nà Lơi, Thác Bay, Nậm Pay.

18. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện.

19. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh.

20. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh.

21. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

22. Tiền chậm nộp các khoản thu từ khoản 1 đến khoản 18 và khoản 21 điều này theo quy định của pháp luật.

23. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

24. Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang.

25. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

(Chi tiết các khoản thu ngân sách cấp tỉnh tại Phụ lục kèm theo)