vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP) — Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2026
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 21/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công, gồm:

a) Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp (là đất, nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị).

b) Xe ô tô.

c) Xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà.

d) Tài sản công khác là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các tổ chức, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý; quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/ 01 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành và tương đương; trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công khác là động sản (trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản của cơ quan mình.