vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP) — Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2026
Thái Nguyên Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 21/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

a) Thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

b) Thuê các tài sản khác có giá trị một lần thuê từ 300 triệu đồng trở lên đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương quyết định thuê các tài sản khác có giá trị một lần thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng của cơ quan trực thuộc phạm vi quản lý; quyết định thuê các tài sản khác có giá trị một lần thuê dưới 300 triệu đồng của cơ quan mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

a) Thuê trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Thuê các tài sản khác có giá trị một lần thuê từ 50 triệu đồng trở lên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Thủ trưởng cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành và tương đương; trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê các tài sản khác có giá trị một lần thuê dưới 50 triệu đồng để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.