vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền quyết định b án tài sản cố định — Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Thay thế: 26/2025/NQ-HĐND · 28/08/2025
Bình Dương Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Ban hành quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, thuê tài sản, khai thác và xử lý tài sản công; mua sắm hàng hóa, dịch vụ, vật tiêu hao; hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương · 21/2024/NQ-HĐND
01/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công; mua sắm hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương · 18/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND › Chương II › Mục II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền quyết định b án tài sản cố định

1. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công là tài sản cố định, bao gồm:

a) Trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất;

b) Xe ô tô;

c) Tài sản công có nguyên giá từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản chưa hết thời gian tính hao mòn, trích khấu hao, còn giá trị còn lại trên sổ kế toán.

2. Người đứng đầu: cơ quan cấp tỉnh, đơn vị cấp tỉnh, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Huyện ủy được giao quản lý, sử dụng quyết định bán tài sản công là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý, bao gồm:

a) Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô);

b) Tài sản công có nguyên giá từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đã hết thời gian tính hao mòn, trích khấu hao, không còn giá trị còn lại trên sổ kế toán;

c) Tài sản công có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản tại cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Huyện ủy;

d) Tài sản công có nguyên giá từ 02 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của đơn vị thuộc cấp tỉnh, cơ quan cấp huyện, đơn vị cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;

3. Người đứng đầu: đơn vị thuộc cấp tỉnh, cơ quan cấp huyện, đơn vị cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán đối với tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 02 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.