Điều 5. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
1. Tài sản công được khai thác gồm: nhà ở công vụ; quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng; cơ sở dữ liệu; tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan nhà nước (nhà ăn, căn tin; nhà/bãi để xe; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động; vị trí lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền); tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quy định tại khoản 36 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP; tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, phòng truyền thống; tài sản khác được khai thác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khai thác tài sản công là nhà ở công vụ;
b) Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định khai thác tài sản công thuộc thẩm quyền quản lý, trừ nhà ở công vụ.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Huyện ủy quyết định khai thác tài sản công thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương trừ nhà ở công vụ.
d) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khai thác tài sản thuộc phạm vi quản lý là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; phòng truyền thống.