vanban.org

Điều 8. Chỉ bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn — Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2026/NQ-HĐND · 13/08/2026
Thái Nguyên Ban hành 28/10/2022 Hiệu lực 28/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2022/NQ-HĐND
13/08/202679/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 28/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chỉ bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn

1. Phát huy vai trò của nghệ nhân, thợ giỏi

a) Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn nâng cao tay nghề, nghiệp vụ sư phạm nghề cho các nghệ nhân, thợ giỏi.

b) Hỗ trợ các lớp truyền nghề, các khóa truyền nghề:

Các lớp truyền nghề do cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp tổ chức: Hỗ trợ 80% chi phí nhưng không quá 25 triệu đồng/lớp;

Các khóa truyền nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề do nghệ nhân cấp tỉnh tổ chức: 25 triệu đồng/khóa truyền nghề (trong đó: Thù lao giảng viên 80.000 đồng/giờ nhưng không quá 640.000 đồng/ngày).

Các khóa truyền nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề do thợ thủ công tổ chức: 15 triệu đồng/khóa truyền nghề (trong đó: Thù lao giảng viên 50.000 đồng/giờ nhưng không quá 400.000 đồng/ngày).

2. Bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề truyền thông

a) Tổ chức các hội thi sản phẩm làng nghề, hội thi tay nghề góp phần bảo tồn, khôi phục, quảng bá nghề và vinh danh các nghệ nhân trong làng nghề. Mức hỗ trợ 100% chi phí thuê mặt bằng trình diễn sản phẩm; tổ chức hội thi, ăn nghỉ, đi lại.

b) Xúc tiến thương mại

Chi hỗ trợ thuê tư vấn, hỗ trợ trực tiếp cho các cơ sở ngành nghề nông thôn các nội dung: Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu. Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 50 triệu đồng/cơ sở.

c) Chỉ phát triển nghề truyền thống, làng nghề truyền thông

Nội dung chi hỗ trợ dự án: Mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất; thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo dự án; tập huấn cho người tham gia dự án, tổng kết dự án; quản lý dự án. Mức hỗ trợ 50% kinh phí cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.

3. Phát triển làng nghề gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới: Xây dựng dự án khôi phục, bảo tồn, phát triển làng nghề; dự án phát triển làng nghề gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới. Mức hỗ trợ 50% kinh phí cho các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án.

4. Phát triển các làng nghề mới đảm bảo các giá trị văn hóa truyền thống, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững.

Hỗ trợ di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề và chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề theo quy định. Xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu vực đã bị ô nhiễm sau khi di dời hoặc chấm dứt hoạt động. Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở.