vanban.org

Điều 5. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp — Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2026/NQ-HĐND · 13/08/2026
Thái Nguyên Ban hành 28/10/2022 Hiệu lực 28/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2022/NQ-HĐND
13/08/202679/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 28/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp

1. Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã vùng trồng, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cấp, quản lý mã số vùng trồng cho các cá nhân, tổ chức. Ưu tiên cấp mã vùng trồng cho vùng sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) và nông nghiệp hữu cơ

a) Chi hỗ trợ gắn mã vùng trồng không quá 25 triệu đồng/vùng trồng chưa được gắn mã số.

b) Chi quản lý, giám sát vùng trồng đã được gắn mã số không quá 15 triệu đồng/vùng trồng đã được gắn mã số. Hỗ trợ không quá 02 năm liên tiếp.

2. Chi hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh: Mức hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 10 triệu đồng/sản phẩm.