vanban.org

Điều 6. Nội dung chi và mức chi một số hoạt động — Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2025 Thay thế: 778/2025/NQ-HĐND · 12/11/2025
Thái Bình Ban hành 11/10/2021 Hiệu lực 22/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 778/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 778/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình · 21/2021/NQ-HĐND
23/11/2025778/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung chi và mức chi một số hoạt động

1. Chi công tác thẩm tra, chỉnh lý dự thảo nghị quyết

a) Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra

Đơn vị tính: đồng/văn bản

TTNội dungCấp tỉnhCấp huyện (Mức chi tối đa)Cấp xã (Mức chi tối đa)

b) Chỉ họp thăm tra

c) Chi rà soát kỹ thuật, hoàn thiện dự thảo nghị quyết trước khi Hội đồng nhân dân thông qua và nghị quyết sau khi Hội đồng nhân dân thông qua

Đơn vị tính: đồng/nghị quyết

d) Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập phục vụ công tác thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết (bằng văn bản) đối với cấp tỉnh, mức chi: 500.000 đồng/báo cáo.

2. Chỉ công tác giám sát, khảo sát

a) Chi đoàn giám sát, khảo sát

Nếu giám sát, khảo sát thực tế, họp trong ngày nghỉ, ngày lễ thì mức chi bằng 200%

b) Chi xây dựng văn bản phục vụ hoạt động giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri

Đơn vị tính: đồng/văn bản

c) Chỉ hoạt động chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân

Đơn vị tính: đồng/văn bản

d) Chỉ hoạt động chất vấn tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân

Đơn vị tính: đồng/văn bản đ) Chỉ hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân

Đơn vị tính: đồng/văn bản

3. Chi tiết xúc cừ tri

4. Chỉ phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

a) Chỉ kỳ họp Hội đồng nhân dân

b) Chỉ xây dựng các văn bản phục vụ kỳ họp

Đơn vị tính: đồng/văn bản

5. Chỉ bồi dưỡng phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân

Đơn vị tính: đồng/người/buổi

Nếu họp trong ngày nghỉ, ngày lễ thì mức chi bằng 200% mức chi trong ngày thường

6. Chi bồi dưỡng tham gia ý kiến các dự án luật, các văn bản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc các Ủy ban của Quốc hội yêu cầu

7. Chi bồi dưỡng hội thảo chuyên đề

1. Chế độ

a) Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng hằng năm với mức chi tối đa không quá: 700.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh; 300.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện, 200.000 đồng/người/năm đối với cấp xã. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên. Khoản chi này do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

b) Chi tập huấn cho đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính và các quy định khác của pháp luật.

c) Chế độ bảo hiểm y tế cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1206/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

d) Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân tại trụ sở Tiếp công dân theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định khác của pháp luật.

e) Chi thấm hói ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất, tang lễ

Đơn vị tính: đồng/người/lần

h) Một số chế độ chi khác

2. Các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân

a) Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ tiền may 02 bộ trang phục với mức chi tối đa không quá: 3.000.000 đồng/bộ đối với cấp tỉnh, 2.000.000 đồng/bộ đối với cấp huyện, 1.500.000 đồng/bộ đối với cấp xã. Khoản chi này do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

b) Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Thư ký Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Quản trị phần mềm phục vụ Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được trang cấp 01 máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) và 01 cặp công tác: Mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/người.