vanban.org

Điều 8. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh — Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 20/2021/NQ-HĐND · 17/09/2021
Tiền Giang Ban hành 06/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2019/NQ-HĐND
27/09/202120/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

1. Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố mà giảm được một người trở lên trong số lượng theo quy định, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì hàng tháng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

a) Kiêm nhiệm một chức danh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 1,0 lần mức lương cơ sở;

b) Kiêm nhiệm hai chức danh trở lên thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 1,3 lần mức lương cơ sở.

2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.