vanban.org

Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2017/NQ-HĐND · 14/07/2017
Tiền Giang Ban hành 15/12/2011 Hiệu lực 25/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2011/NQ-HĐND
01/01/202021/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/07/201722/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ 25/12/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2024 — Văn thư vanban.org

40 CÔNG BÁO TIỀN GIANG/Số 145-146/ Ngày 01-12-2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2011/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 15 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ kiêm nhiệm cho công chức cấp xã và trợ cấp cho chức danh Trưởng các đoàn thể ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Tờ trình số 234/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung việc ban hành Nghị quyết quy định số lượng Phó Trưởng Công an xã; mức phụ cấp của Công an viên thường trực ở xã và Công an viên ở ấp; mức phụ cấp cho chức danh Bí thư chi bộ thuộc đảng bộ bộ phận trực thuộc Đảng ủy cơ sở; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một

số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, công an viên thường trực, công an viên ở ấp

CÔNG BÁO TIỀN GIANG/Số 145-146/ Ngày 01-12-201141
a) Phó trưởng Công an xã

- Số lượng và chế độ phụ cấp hàng tháng của Phó trưởng Công an xã thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 271/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

- Được hưởng chế độ khác theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã, Nghị định 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 12/2010/TT-BCA của Bộ Công an.

b) Công an viên

- Mỗi xã (không phân biệt xã loại 1, loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự) bố trí 05 Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã.

- Mỗi ấp (không phân biệt ấp thuộc xã loại 1, loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự) bố trí 01 Công an viên.

- Mức phụ cấp mỗi Công an viên được hưởng bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu chung; các chế độ khác được hưởng theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã, Nghị định 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 12/2010/TT-BCA của Bộ Công an.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 22/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 25/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 21/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Nguồn kinh phí và thời điểm chi trả

Nguồn kinh phí chi trả các khoản phụ cấp, hỗ trợ, trợ cấp nêu trên do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm.

Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này.

Giao Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Danh