Điều 3. Thông qua dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất.
Các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số 24 dự án với diện tích 121,69 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 20,16 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 21,61 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng 11,60 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 25,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 43,31 héc ta), trong đó:
- Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017: 01 dự án với diện tích 5,30 héc ta (Đất trồng lúa 4,80 héc ta và các loại đất khác 0,50 héc ta).
- Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017: 06 dự án với diện tích 93,33 héc ta (Đất trồng lúa 5,88 héc ta, đất rừng phòng hộ 21,61 héc ta; đất rừng đặc dụng 11,60 héc ta, đất rừng sản xuất 16,52 héc ta và các loại đất khác 37,72 héc ta).
- Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018: 03 dự án với diện tích 8,11 héc ta (Đất trồng lúa 2,85 héc ta, đất rừng sản xuất 5,02 héc ta và các loại đất khác 0,24 héc ta).
- Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018: 08 dự án với diện tích 6,12 héc ta (Đất trồng lúa 4,28 héc ta, các loại đất khác 1,84 héc ta).
- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2019: 01 dự án với diện tích 1,10 héc ta (Đất rừng sản xuất 0,72 héc ta, các loại đất khác 0,38 héc ta).
- Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019: 05 dự án với diện tích 7,73 héc ta (Đất trồng lúa 2,35 héc ta, đất rừng sản xuất 2,75 héc ta và các loại đất khác 2,63 héc ta).
(Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)