vanban.org

Điều 3. Thông qua dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất. — Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Thay thế: 16/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Phú Thọ Ban hành 14/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND Thông qua Danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại các Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 26/8/2019, Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 14/11/2019, Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sungtại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 16/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 21/2019/NQ-HĐND
01/01/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thông qua dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất.

Các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số 24 dự án với diện tích 121,69 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 20,16 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 21,61 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng 11,60 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 25,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 43,31 héc ta), trong đó:

- Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017: 01 dự án với diện tích 5,30 héc ta (Đất trồng lúa 4,80 héc ta và các loại đất khác 0,50 héc ta).

- Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017: 06 dự án với diện tích 93,33 héc ta (Đất trồng lúa 5,88 héc ta, đất rừng phòng hộ 21,61 héc ta; đất rừng đặc dụng 11,60 héc ta, đất rừng sản xuất 16,52 héc ta và các loại đất khác 37,72 héc ta).

- Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018: 03 dự án với diện tích 8,11 héc ta (Đất trồng lúa 2,85 héc ta, đất rừng sản xuất 5,02 héc ta và các loại đất khác 0,24 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018: 08 dự án với diện tích 6,12 héc ta (Đất trồng lúa 4,28 héc ta, các loại đất khác 1,84 héc ta).

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2019: 01 dự án với diện tích 1,10 héc ta (Đất rừng sản xuất 0,72 héc ta, các loại đất khác 0,38 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019: 05 dự án với diện tích 7,73 héc ta (Đất trồng lúa 2,35 héc ta, đất rừng sản xuất 2,75 héc ta và các loại đất khác 2,63 héc ta).

 (Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)