Điều 1. Thông qua danh mục 120 dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta, đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với diện tích 260,636 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 116,751 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 44,379 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 1,6 héc ta; diện tích các loại đất khác 97,906 héc ta), bao gồm:
- 95 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 với diện tích 230,306 héc ta.
- 25 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Thỏa thuận bồi thường) phải chuyển mục đích đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 và đất rừng sản xuất theo quy định tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp năm 2017, với diện tích 30,33 héc ta.
Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:
- Thành phố Việt Trì 07 dự án với diện tích 12,558 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,942 héc ta; diện tích các loại đất khác 8,616 héc ta.
- Thị xã Phú Thọ 04 dự án với diện tích 38,32 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 24,64 héc ta và diện tích các loại đất khác 13,68 héc ta.
- Huyện Lâm Thao 07 dự án với diện tích 21,68 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 13,79 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,5 héc ta và diện tích các loại đất khác 7,39 héc ta.
- Huyện Phù Ninh 11 dự án với diện tích 19,5 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 12,69 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 3,4 héc ta và diện tích các loại đất khác 3,41 héc ta.
- Huyện Thanh Ba 07 dự án với diện tích 12,77 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 8,09 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,99 héc ta và diện tích các loại đất khác 3,69 héc ta.
- Huyện Đoan Hùng 06 dự án với diện tích 19,5 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,0 héc ta và diện tích các loại đất khác 13,5 héc ta.
- Huyện Hạ Hoà 09 dự án với diện tích 7,66 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 4,85 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,2 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,61 héc ta.
- Huyện Cẩm Khê 08 dự án với diện tích 16,49 héc ta, trong đó: Diện tích vào đất trồng lúa 1,30 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,85 héc ta và diện tích các loại đất khác 13,34 héc ta.
- Huyện Yên Lập 13 dự án với diện tích 49,92 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 7,80 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 26,3 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 1,6 héc ta và diện tích các loại đất khác 14,22 héc ta.
- Huyện Tam Nông 05 dự án với diện tích 24,01 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 17,39 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 0,47 héc ta và diện tích các loại đất khác 6,15 héc ta.
- Huyện Thanh Thuỷ 04 dự án với diện tích 4,75 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,95 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,8 héc ta.
- Huyện Thanh Sơn 06 dự án với diện tích 4,03 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,55 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,48 héc ta.
- Huyện Tân Sơn 06 dự án với diện tích 15,67 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,85 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 3,6 héc ta và diện tích các loại đất khác 5,22 héc ta.
- Dự án trên địa bàn 13 huyện, thành, thị (Dự án xây dựng các công trình điện của Công ty điện lực Phú Thọ; Ban quản lý dự án các công trình điện Miền Bắc - Tổng Công ty điện lực Việt Nam và Ban quản lý dự án lưới điện Miền Bắc - Tổng Công ty điện lực Miền Bắc) 27 dự án với diện tích 13,778 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,909 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 7,069 héc ta và diện tích các loại đất khác 3,8 héc ta.
(Chi tiết có biểu số 01 và biểu số 1.1 đến biểu số 1.14 kèm theo)