vanban.org

Điều 1. Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một — Nghị quyết 21/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2017/NQ-HĐND · 14/07/2017
Tiền Giang Ban hành 15/12/2011 Hiệu lực 25/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2011/NQ-HĐND
01/01/202021/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/07/201722/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ 25/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một

số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Số lượng và chế độ, chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, công an viên thường trực, công an viên ở ấp

CÔNG BÁO TIỀN GIANG/Số 145-146/ Ngày 01-12-201141
a) Phó trưởng Công an xã

- Số lượng và chế độ phụ cấp hàng tháng của Phó trưởng Công an xã thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 271/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

- Được hưởng chế độ khác theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã, Nghị định 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 12/2010/TT-BCA của Bộ Công an.

b) Công an viên

- Mỗi xã (không phân biệt xã loại 1, loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự) bố trí 05 Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã.

- Mỗi ấp (không phân biệt ấp thuộc xã loại 1, loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự) bố trí 01 Công an viên.

- Mức phụ cấp mỗi Công an viên được hưởng bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu chung; các chế độ khác được hưởng theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã, Nghị định 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 12/2010/TT-BCA của Bộ Công an.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 22/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 25/07/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 21/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Nguồn kinh phí và thời điểm chi trả

Nguồn kinh phí chi trả các khoản phụ cấp, hỗ trợ, trợ cấp nêu trên do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm.

Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.