Hội đồng nhân dân | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KHOÁ VIII KỲ HỌP BẤT THƯỜNG
Số 21 /2000/NQ-HĐ
Kon Tum, ngày 19 tháng 05 năm 2000.
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành bản quy định cụ thể về quản lý Nhà nước
và định hướng nội dung; trình tự, thủ tục xây dựng, thực hiện hương ước,
quy ước của thôn, làng, tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Nghị định 29/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ "Về việc ban
hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã";
- Căn cứ Chỉ thị 24/1998/CT-TTg ngày 19/06/1998 của Thủ tướng chính phủ "Về
việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư";
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN
ngày 31/03/2000 của bộ Tư pháp-Bộ Văn hoá thông tin-Ban Thường trực Uỷ ban Trung
ương Mặt trận tổ quốc Việt nam " Về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư";
- Sau khi xem xét Tờ trình số 23/TT-UB, ngày 10/05/2000 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tham dự kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Nghị quyết này bản Quy định về quản lý Nhà nước và định hướng nội dung; trình tự, thủ tục xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước của thôn, làng, tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện bản Quy định; chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3: Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân ở cơ sở tích cực hưởng ứng việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước ở cơ sở.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII Kỳ họp bất thường thông qua ngày 11/05/2000./.
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. - Chính phủ. - TT Tỉnh uỷ. - TT HĐND - UBND tỉnh. - Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội. - UBMTTQVN tỉnh. - Các Ban HĐND tỉnh. - Đại biểu HĐND tỉnh. - Các sở, ban ngành có liên quan. - TT HĐND-UBND các huyện, thị xã. - Chuyên viên Văn phòng HĐND-UBND tỉnh. - Lưu VP HĐND-UBND tỉnh. - CHỦ TỌA KỲ HỌP | PHÓ CHỦ TỊCH |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kon tum, ngày 19 tháng 5 năm 2000 130 b
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, THỰC HIỆN HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC CỦA THÔN, LÀNG, TỔ DÂN PHỐ, CỤM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM.
(Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 1-1/2000/NĐ-HĐND kỳ họp bất thường ngày 11 tháng 5 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa VIII)
Việc giữ gìn, phát huy các phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp của cộng đồng dân cư làng xã có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng Thôn, làng, tổ dân phố, cụm dân cư (sau đây gọi chung là Thôn) ngày càng văn minh, giàu đẹp, đóng góp vào sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Các thành viên trong cộng đồng Thôn phải luôn nêu cao tinh thần chủ động, tự giác trong việc xây dựng gia đình văn hoá, Thôn văn hoá, bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường; gìn giữ thuần phong mỹ tục; củng cố khối đoàn kết toàn dân; giữ gìn trật tự an ninh; khuyến khích việc tự nguyện đóng góp xây dựng làng xã; thực hiện các nghĩa vụ của công dân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Bản hương ước, qui ước Thôn (sau đây gọi chung là hương ước) là những cam kết của toàn thể nhân dân trong Thôn về thực hiện những chuẩn mực xã hội, thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước; đấu tranh loại bỏ các hủ tục và tệ nạn xã hội nhằm xây dựng Thôn văn hoá.
Điều 2. Các quy định của Bản hương ước phải phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của HĐND và UBND các cấp.
Điều 3: Nội dung của Bản hương ước phải phù hợp với điều kiện cụ thể của Thôn nhưng không làm phương hại đến lợi ích của Thôn khác, lợi ích chung của Nhà nước và nhằm đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc; sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Điều 4: Các quy định của Bản hương ước, phải đảm bảo kế thừa và phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của văn hoá cổ truyền, xoá bỏ các hủ tục, tạo dựng nếp sống văn hoá, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Điều 5: Người có trách nhiệm tổ chức xây dựng hương ước, phải đảm bảo dân chủ trong quá trình xây dựng hương ước, tạo điều kiện để nhân dân trong Thôn tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng và thực hiện nội dung hương ước.
Điều 6. Các bản hương ước phải được xây dựng, phê duyệt theo đúng trình tự quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
Điều 7: Việc thực hiện các quy định của hương ước trên cơ sở tự nguyện, các biện pháp bảo đảm chủ yếu là giáo dục, thuyết phục. Trong trường hợp thật cần thiết mới quy định xử phạt nhưng không được đặt ra các biện pháp xử phạt quá nặng nề.
Chương II THỂ THỨC, NỘI DUNG CỦA BẢN HƯƠNG ƯỚC.
Điều 8. Thể thức hương ước
Các bản hương ước Thôn được xây dựng, trình bày theo một thể thức thống nhất: có lời nói đầu gợi lại lịch sử hình thành và truyền thống của từng thôn và mục đích xây dựng hương ước, nội dung được chia thành các chương, mục, điều, khoản, điểm (có phụ lục kèm theo).
Điều 9. Nội dung hương ước
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng cộng đồng dân cư mà nội dung của bản hương ước cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
1- Đề ra các biện pháp thích hợp để nhân dân thực hiện tốt quyền tự do, dân chủ ở cơ sở, động viên mọi người tự giác tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội ở địa phương.
2- Bảo đảm xây dựng gia đình văn hoá:
- Xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc và tiến bộ. Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm chăm lo xây dựng mái ấm gia đình, đoàn kết và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
- Xây dựng tình đoàn kết tương thân, tương ái giữa các cá nhân, hộ gia đình trong Thôn.
- Mỗi gia đình thực hiện tốt chế độ hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình theo qui định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
- Mỗi cá nhân, hộ gia đình trong Thôn luôn nêu cao tinh thần chấp hành tốt các qui định pháp luật của Nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống.
- Mỗi cá nhân, hộ gia đình tích cực tham gia sản xuất nhằm xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất.
3- Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá cộng đồng:
- Mọi người đều có trách nhiệm xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử; nêu cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái trong Thôn, xây dựng lối sống hoà hợp và giải quyết các tranh chấp trên cơ sở hoà giải là chủ yếu.
- Nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình, đấu tranh loại bỏ các hủ tục ra khỏi đời sống cộng đồng; chống mê tín dị đoan; chống lối sống vị kỷ, lối giao tiếp, ứng xử thiếu lịch sự, thiếu văn hoá.
- Đảm bảo khu dân cư lành mạnh, không còn các tệ nạn xã hội.
4- Đảm bảo tiết kiệm, trang trọng và vệ sinh trong các ngày lễ như cưới xin, tang gia, giỗ tết, hội hè, hội đồng niên; cần thực hiện các tiêu chuẩn sau:
- Đảm bảo tính đơn giản, gọn nhẹ, tiết kiệm, lịch sự, vệ sinh trong việc tổ chức lễ hội, cưới xin, tang gia, giỗ tết, mừng thọ để không làm ảnh hưởng đến đời sống vật chất của các gia đình sau khi tổ chức.
- Đảm bảo tính văn minh, lịch sự và tinh thần gắn bó giữa các thành viên trong lễ hội truyền thống của cộng đồng. Việc tổ chức lễ hội không được trái pháp luật.
5- Đề ra các biện pháp thích hợp bảo vệ tài sản Nhà nước, xã hội và tài sản công dân, bảo vệ công trình công cộng, bảo vệ sản xuất, bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và tương trợ phát triển kinh tế; bảo vệ mọi người trong cộng đồng:
- Đều có ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản chung, tài sản công cộng và tài sản của cá nhân; luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc bảo vệ các công trình của Nhà nước, của tập thể. Tích cực tham gia xây dựng các công trình công cộng khi Chính quyền hoặc Thôn phát động.
Tích cực đấu tranh, ngăn chặn các hành vi xâm phạm đến các công trình công cộng. Khi phát hiện có hành vi xâm phạm đến công trình hoặc vi phạm nội qui bảo vệ công trình công cộng thì kịp thời báo cho chính quyền hoặc người có thẩm quyền biết.
- Tăng cường tham gia sản xuất để tạo nguồn của cải vật chất nhằm nâng cao đời sống vật chất cho bản thân và cộng đồng.
Tích cực bảo vệ các công trình sản xuất, đấu tranh, ngăn chặn những hành vi xâm phạm đến công trình, thành quả sản xuất.
- Luôn nêu cao tinh thần bảo vệ và phát triển rừng; tích cực tham gia ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi chặt, đốt phá rừng trái phép.
- Có trách nhiệm xây dựng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống và giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Luôn nêu cao tinh thần tương trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình sản xuất, phát triển kinh tế nhằm từng bước xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất của các thành viên trong cộng đồng.
- Tích cực tham gia phòng, chống thiên tai và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.
6- Coi trọng sinh hoạt tinh thần, khuyến khích việc học hành, giúp đỡ những tài năng trẻ gặp khó khăn; khuyến khích đóng góp của mọi người vào việc xây dựng, tu bổ các công trình công cộng, di tích văn hoá.
- Mỗi thành viên trong Thôn luôn tham gia sinh hoạt văn hoá, văn nghệ lành mạnh do Thôn hoặc Chính quyền tổ chức; tích cực hưởng ứng, phát huy và duy trì truyền thống sinh hoạt văn hoá tinh thần tốt đẹp của Thôn.
- Luôn động viên con em mình đến trường, lớp; động viên, giúp đỡ bằng tinh thần hoặc vật chất đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến trường, thành lập quỹ khuyến học trên cơ sở đóng góp tự nguyện của nhân dân nhằm khuyến khích, động viên học sinh có thành tích học tập giỏi.
- Tích cực tham gia hoặc đóng góp xây dựng, tu bổ các công trình phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân trong thôn (nếu có).
7- Động viên, tạo điều kiện cho mọi người thực hiện tốt các nghĩa vụ của người công dân cụ thể:
- Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành luật nghĩa vụ quân sự và pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên.
- Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Tích cực tham gia và thực hiện tốt nghĩa vụ lao động công ích theo qui định của pháp luật.
- Hàng hải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Mọi người cần tích cực đấu tranh, phê bình và đề nghị xử lý đối với các trường hợp trốn tránh hoặc không thực hiện các nghĩa vụ của người công dân.
8- Đề ra những biện pháp cụ thể bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
- Mỗi thành viên trong cộng đồng luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện và giữ gìn an ninh, trật tự trị an trên địa bàn, tạo điều kiện ổn định để phát triển kinh tế, văn hoá ở địa phương.
- Qui định các biện pháp thích hợp phòng ngừa và đấu tranh chống các hành vi vi phạm và tội phạm trong tình hình mới, chú trọng chống các hành vi gây rối trật tự công cộng, phòng chống các tệ nạn xã hội như rượu chè bê tha, cờ bạc, trộm cắp, ma túy, mại dâm...
- Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Mọi người cần cam kết không tham gia các hoạt động tôn giáo trái phép và các hoạt động lợi dụng tôn giáo xâm hại đến an ninh Quốc gia, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm sinh hoạt tín ngưỡng và tôn giáo không làm ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và sinh hoạt bình thường của nhân dân. Đề ra các biện pháp đấu tranh chống các hành vi lợi dụng các hình thức hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng để hành nghề mê tín dị đoan.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời những quy định về đăng ký quản lý hộ khẩu, hộ tịch, khai báo kịp thời những thay đổi nhân khẩu trong gia đình.
- Khi phát hiện có trường hợp vi phạm an ninh và trật tự an toàn trên địa bàn Thôn phải báo cho trưởng thôn hoặc chính quyền xã biết để xử lý.
9- Đề ra những biện pháp khen thưởng và xử lý vi phạm như:
- Cá nhân, hộ gia đình nào thực hiện tốt các qui định của bản hương ước, thì được khen thưởng với những hình thức, biện pháp thích hợp do cộng đồng thỏa thuận trong bản hương ước như ghi tên vào sổ vàng truyền thống; nếu gương người tốt việc tốt; bình xét công nhận gia đình văn hoá hay các hình thức khen thưởng khác hoặc đề nghị chính quyền khen thưởng theo chế độ chung của nhà nước.
- Cá nhân, hộ gia đình nào cố tình không thực hiện, thực hiện không đúng các quy định của Bản hương ước, sẽ bị Trưởng thôn đưa ra kiểm điểm công khai trước nhân dân Thôn. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các qui định của hương ước thì trên cơ sở thảo luận thống nhất tập thể các thành viên trong Thôn, có thể buộc thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm trong phạm vi cộng đồng hoặc áp dụng các biện pháp phạt nhưng không đặt ra các biện pháp xử phạt nặng nề xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân. Đối với các hành vi vi phạm pháp luật phải do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, không được quy định phạt trong hương ước.
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH BẢN HƯƠNG ƯỚC
Điều 10. Bản hương ước phải được xây dựng thực sự dân chủ, công khai và qua các bước:
1- Lập dự thảo Bản hương ước:
Dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng cơ sở, Trưởng thôn chủ trì phối hợp với Ban công tác Mặt trận thành lập và chỉ đạo nhóm soạn thảo dự thảo hương ước.
Thành viên nhóm soạn thảo phải là những người có trình độ văn hoá, hiểu biết về pháp luật, phong tục tập quán của địa phương.
Việc soạn thảo cần tập trung vào những vấn đề nêu tại điều 9 nói ở trên.
2- Lấy ý kiến tham gia và hoàn chỉnh dự thảo hương ước:
Sau khi dự thảo xong bản hương ước, Trưởng thôn tiến hành tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về nội dung dự thảo. Nhóm soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp ý kiến tham gia của nhân dân và hoàn chỉnh dự thảo.
3- Biểu quyết bản dự thảo hương ước:
Khi dự thảo hương ước được hoàn chỉnh, Trưởng thôn có trách nhiệm tổ chức Hội nghị để nhân dân tham gia thảo luận và biểu quyết. Hội nghị này chỉ tiến hành khi có ít nhất là 2/3 (hai phần ba) tổng số thành phần cử tri hoặc đại biểu hộ gia đình tham dự. Nếu có trên 1/2 (một phần hai) số người tham gia Hội nghị biểu quyết tán thành thì bản hương ước được thông qua.
Trưởng thôn có trách nhiệm trình bản hương ước lên UBND cấp xã để UBND cấp xã xem xét. Khi trình Bản hương ước phải kèm theo biên bản về các cuộc họp tham gia đóng góp ý kiến và tham gia biểu quyết dự thảo bản hương ước.
Điều 11. Trình tự ban hành hương ước:
1- Uỷ ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản hương ước phải tiến hành xem xét nội dung bản hương ước (trong quá trình xem xét UBND cấp xã phải tham khảo ý kiến của Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp xã), nếu thấy nội dung của Hương ước phù hợp với pháp luật, thuần phong, mỹ tục và tình hình kinh tế, xã hội của địa phương thì đề nghị UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt (phải có văn bản đề nghị). Trong trường hợp nội dung bản hương ước không phù hợp thì UBND cấp xã có quyền yêu cầu thôn soạn thảo lại bản hương ước.
2- Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản hương ước và văn bản đề nghị của UBND cấp xã, có trách nhiệm xem xét nếu thấy nội dung bản hương ước phù hợp với pháp luật thì tiến hành phê duyệt (bằng quyết định phê duyệt). Bản hương ước được phê duyệt phải được đóng dấu giáp lai và lưu tại UBND cấp huyện 01 bản, gửi về Sở tư pháp 01 bản để theo dõi.
Trường hợp bản hương ước không được phê duyệt thì Phòng tư pháp chủ trì cùng Phòng văn hoá- thông tin hướng dẫn UBND cấp xã chỉ đạo Thôn tổ chức xây dựng lại hương ước để trình lại.
3- Bản hương ước sau khi được UBND cấp huyện phê duyệt mới có hiệu lực thi hành đối với các thành viên trong Thôn.
Điều 12. Tổ chức thực hiện hương ước:
1- Sau khi hương ước được phê duyệt, Trưởng thôn có trách nhiệm niêm yết công khai, phổ biến rộng rãi đến từng hộ gia đình trong Thôn và tổ chức thực hiện hương ước.
2- UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội ở cơ sở chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung của hương ước; kiểm tra, phát hiện và kịp thời chấn chỉnh những sai trái, tiêu cực trong việc thực hiện hương ước trên địa bàn mình; đồng thời định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm báo cáo UBND cấp huyện (qua Phòng tư pháp) và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện hương ước ở địa phương.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung bản hương ước:
- Trong trường hợp Bản hương ước của Thôn có những điều không còn phù hợp với tình hình thực tế thì theo đề nghị của nhân dân trong Thôn hoặc theo sự chỉ đạo của Chi bộ Đảng thì Trưởng Thôn tiến hành tổ chức họp lấy ý kiến nhân dân để sửa đổi, bổ sung nội dung của hương ước.
- Việc sửa đổi, bổ sung bản hương ước phải tuân thủ qui định tại các điều 10, 11 Chương III của Bản quy định này.
Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước trên phạm vi toàn tỉnh sáu tháng và một năm báo cáo kết quả lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
Sở tư pháp chủ động phối hợp với Sở văn hoá - thông tin và Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt nam tỉnh giúp UBND tỉnh theo dõi việc xây dựng và thực hiện Hương ước trên địa bàn tỉnh.
Điều 15: Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị cơ sở triển khai thực hiện Bản quy định này và tổ chức phê duyệt hương ước; đồng thời kiểm tra việc thực hiện, tiến hành tổng kết thực tiễn việc ban hành và thực hiện hương ước ở địa phương, định kỳ hàng quý, 6 tháng, 1 năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở tư pháp) và Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 16. Sở tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan Tư pháp cấp huyện hướng dẫn cho cơ sở trong việc thực hiện bản quy định này và tham mưu giúp UBND cấp mình trong việc xem xét, phê duyệt bản hương ước.
Điều 17: Sở văn hoá - thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan Văn hoá-Thông tin các cấp phối hợp với cơ quan Tư pháp và Uỷ ban mặt trận cùng cấp triển khai tuyên truyền, vận động nhân dân trong việc xây dựng gia đình văn hoá, nếp sống văn hoá trong Thôn gắn với vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng và thực hiện hương ước.
Điều 18: UBND cấp xã có trách nhiệm xem xét nội dung và đề nghị Uỷ ban nhân cấp huyện phê duyệt bản hương ước; đồng thời tiến hành rà soát lại các bản hương ước của thôn đã được xây dựng trước đây để hướng dẫn bổ sung hoặc xây dựng lại cho đúng với Bản quy định này.
Điều 19: Các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang có trách nhiệm giáo dục cán bộ, công chức, chiến sỹ, thành viên của tổ chức mình tham gia thực hiện đầy đủ các nội dung của hương ước tại địa bàn cư trú.
Điều 20. Bản quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết ban hành./.
TM/HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
HOÀNG VĂN LÂM