vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ đầu tư nạo vét kênh mương, đắp bờ bao, kiên cố hóa đập — Nghị quyết 203/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2026/NQ-HĐND · 30/06/2026
Vĩnh Long Ban hành 17/10/2019 Hiệu lực 27/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 203/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cụ thể tại các Điều 4, 5, 6 của Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 203/2019/NQ-HĐND
10/07/202624/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 27/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 203/2019/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ đầu tư nạo vét kênh mương, đắp bờ bao, kiên cố hóa đập

  1. Nội dung chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ:

Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân đầu tư nạo vét kênh mương, đắp bờ bao, kiên cố hóa đập được hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình.

  1. Điều kiện để được xem xét hỗ trợ:
  2. Công trình được đầu tư phải phù hợp với quy hoạch hoặc nhu cầu phát triển chung của xã;
  3. Công trình phải đảm bảo một trong các mục tiêu: Tưới, tiêu, phòng, chống lũ, hạn, xâm nhập mặn, phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, được tất cả cá nhân, số thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở trong phạm vi phục vụ của công trình thống nhất thực hiện;
  4. Ngoài phần kinh phí được nhà nước hỗ trợ, tất cả các thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được hưởng lợi từ công trình phải đồng thuận đóng góp phần kinh phí còn lại.
  5. Chính sách quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.