vanban.org

Điều 11. Xây dựng kế hoạch thực hiện — Nghị quyết 203/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2026/NQ-HĐND · 30/06/2026
Vĩnh Long Ban hành 17/10/2019 Hiệu lực 27/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 203/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cụ thể tại các Điều 4, 5, 6 của Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 203/2019/NQ-HĐND
10/07/202624/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 27/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 203/2019/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xây dựng kế hoạch thực hiện

  1. Hàng năm và giai đoạn 5 năm, Ủy ban nhân cấp huyện chủ trì lập, tổng hợp kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời với việc lập, tổng hợp kế hoạch đầu tư công hàng năm và giai đoạn trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với phần kinh phí do ngân sách cấp tỉnh thực hiện.
  2. Thời gian lập, điều chỉnh kế hoạch thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
  3. Đối với các địa phương chưa có tổ chức thủy lợi cơ sở thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở cho đến khi thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở để được hưởng các chính sách hỗ trợ, tổ chức quản lý, khai thác công trình sau đầu tư.