Điều 5. Mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đạt thành tích tại đại hội thể thao, các giải thể thao quốc gia
1. Mức thưởng:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Nội dung | Huy chương Vàng | Huy chương Bạc | Huy chương Đồng |
| 1 | Đại hội Thể thao toàn quốc | 50.000.000 | 30.000.000 | 25.000.000 |
| 2 | Giải vô địch quốc gia từng môn | 20.000.000 | 15.000.000 | 10.000.000 |
| 3 | Giải vận động viên xuất sắc quốc gia; giải hạng nhất và đấu thủ mạnh quốc gia | 15.000.000 | 10.000.000 | 8.000.000 |
| 4 | Giải vô địch trẻ quốc gia, giải thể thao người khuyết tật toàn quốc | 10.000.000 | 7.000.000 | 5.000.000 |
| 5 | Giải Cúp quốc gia; giải các câu lạc bộ quốc gia | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 |
| 6 | Giải các nhóm tuổi quốc gia; giải thể thao phong trào toàn quốc | 4.000.000 | 2.500.000 | 2.000.000 |
2. Nguyên tắc thưởng:
a) Đối với môn thể thao tập thể, số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng theo Điều lệ giải; tổng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng của thành tích đạt được;
b) Đối với môn thi đấu đồng đội (thành tích cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi đấu), số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng thực hiện theo Điều lệ giải; mức thưởng được xác định bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng của thành tích đạt được;
c) Đối với môn thi đấu cá nhân, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt nhiều thành tích được hưởng mức thưởng tương ứng với từng thành tích mà vận động viên đạt được;
d) Vận động viên đạt nhiều thành tích trong cùng một giải thi đấu, bao gồm thành tích cá nhân và thành tích đồng đội, thì được hưởng đầy đủ mức thưởng tương ứng với từng thành tích đạt được theo quy định.