vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng — Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2026/NQ-HĐND · 22/04/2026
Tuyên Quang Ban hành 03/07/2022 Hiệu lực 12/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 20/2022/NQ-HĐND
02/05/202608/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 12/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với việc cấp bản sao trích lục hộ tịch.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng thu lệ phí: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.