vanban.org

Điều 2. Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã — Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 15/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Hải Phòng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 15/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 20/2021/NQ-HĐND
01/01/202415/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố · 25/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về số lượng, phụ cấp, hỗ trợ hàng tháng đối với phó trưởng công an xã và công an viên thành phố Hải Phòng · 08/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

1. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoản quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và mức khoản kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

a) Số lượng

- Phường, thị trấn loại 1: bố trí tối đa 14 người;

- Xã loại 1: bố trí tối đa 13 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 2: bố trí tối đa 12 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 3: bố trí tối đa 10 người.

b) Chức danh, mức phụ cấp

- Ở phường, thị trấn: 18 chức danh.

- Ở xã: 15 chức danh.

- Các chức danh kiêm nhiệm: Trưởng khối Dân vận, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy (nơi Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy là chức danh kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chuyên trách được hưởng phụ cấp này). Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện bố trí kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã để đảm bảo số lượng người bố trí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Chức danh và mức phụ cấp cụ thể đối với từng chức danh được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

c) Quỹ phụ cấp hàng tháng

Thực hiện khoản quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Cấp xã loại 1 bằng 16,0 lần mức lương cơ sở;
- Cấp xã loại 2 bằng 13,7 lần mức lương cơ sở;
- Cấp xã loại 3 bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

d) Mức khoản kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

- Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: 120 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoản 96 triệu đồng/phường, thị trấn/năm);

- Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: 110 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoản 88 triệu đồng/phường, thị trấn/năm);

- Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: 100 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoản 80 triệu đồng/phường, thị trấn/năm).

2. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

a) Số lượng: được bố trí 3 người/thôn, tổ dân phố.

b) Chức danh, mức phụ cấp: 3 chức danh.

Ủy ban nhân dân cấp xã có thể bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cho phù hợp với tình hình thực tế, mức độ, tính chất công việc, giảm bớt về số lượng, tạo điều kiện tăng mức phụ cấp cho người kiêm nhiệm.

Chức danh và mức phụ cấp cụ thể đối với từng chức danh được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Mức bồi dưỡng tính theo ngày trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố, tối đa: 80.000 đồng/người/ngày; chi tiết tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm

Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn hoặc người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách nếu kiêm nhiệm để giảm được 01 người trong số những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố thì kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

5. Chế độ chi hỗ trợ thôi việc

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc dôi dư do sắp xếp ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm xã hội, được hưởng thêm 3 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm).