vanban.org

Điều 1. Thông qua 125 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng ; dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta và đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh với diện tích 783,336 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 231,147 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 186,375 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,06 héc ta; diện tích các loại đất khác 365,754 héc ta), bao gồm: — Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2023 Thay thế: 13/2023/NQ-HĐND · 12/12/2023
Phú Thọ Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án phải chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 13/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 20/2020/NQ-HĐND
18/12/202313/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua 125 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng ; dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta và đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh với diện tích 783,336 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 231,147 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 186,375 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,06 héc ta; diện tích các loại đất khác 365,754 héc ta), bao gồm:

- 95 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 với diện tích 740,606 héc ta.

- 30 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (thỏa thuận bồi thường) phải chuyển mục đích đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 và đất rừng sản xuất theo quy định tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp năm 2017 với diện tích 42,73 héc ta.

Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 15 dự án với diện tích 237,24 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 106,03 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 6,05 héc ta; diện tích các loại đất khác 125,16 héc ta.

- Thị xã Phú Thọ 08 dự án với diện tích 3,64 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,23 héc ta; diện tích các loại đất khác 1,41 héc ta.

- Huyện Lâm Thao 09 dự án với diện tích 8,51 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 5,13 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,35 héc ta; diện tích các loại đất khác 2,03 héc ta.

- Huyện Phù Ninh 05 dự án với diện tích 25,45 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 9,65 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,79 héc ta; diện tích các loại đất khác 15,01 héc ta.

- Huyện Thanh Ba 06 dự án với diện tích 55,25 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 11,69 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,70 héc ta; diện tích các loại đất khác 42,86 héc ta.

- Huyện Đoan Hùng 01 dự án với diện tích 0,18 héc ta đất khác.

- Huyện Hạ Hoà 06 dự án với diện tích 123,36 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 22,42 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 50,69 héc ta; diện tích các loại đất khác 50,25 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 11 dự án với diện tích 19,64 héc ta, trong đó: Diện tích vào đất trồng lúa 7,49 héc ta; diện tích các loại đất khác 12,15 héc ta.

- Huyện Yên Lập 05 dự án với diện tích 21,49 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 10,80 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 3,20 héc ta; diện tích các loại đất khác 7,49 héc ta.

- Huyện Tam Nông 08 dự án với diện tích 33,65 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 9,29 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 18,27 héc ta; diện tích các loại đất khác 6,09 héc ta.

- Huyện Thanh Thuỷ 03 dự án với diện tích 10,97 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,70 héc ta; diện tích các loại đất khác 7,27 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 06 dự án với diện tích 58,93 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 10,08 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 22,67 héc ta; diện tích các loại đất khác 26,18 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 08 dự án với diện tích 25,61 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 8,50 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 6,60 héc ta; diện tích các loại đất khác 10,51 héc ta.

- Dự án xây dựng công trình điện của Công ty điện lực Phú Thọ, Ban quản lý các công trình điện Miền Bắc, Ban quản lý các công trình điện Miền Trung; Tổng Công ty điện lực Miền Bắc và dự án đường giao thông trên địa bàn các huyện, thành, thị là 34 dự án với diện tích 159,416 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 24,137 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 76,055 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,06 héc ta và diện tích các loại đất khác 59,164 héc ta.

(Chi tiết có biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.14 kèm theo)