vanban.org

Điều 2. Các chính sách giảm nghèo — Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 244/2019/NQ-HĐND · 11/07/2019
Đà Nẵng Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 195/2018/NQ-HĐND Thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, áp dụng trong 02 năm (2019 - 2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 195/2018/NQ-HĐND
01/08/2019244/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 123/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các chính sách giảm nghèo

1. Chính sách hỗ trợ giáo dục

Điểm a Khoản 1 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 244/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm b Khoản 1 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 244/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Hỗ trợ chi phí học tập đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ nghèo theo chuẩn của thành phố với mức hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh/tháng, thời gian hỗ trợ không quá 9 tháng/năm học.

2. Chính sách hỗ trợ y tế

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình nghèo theo chuẩn của thành phố;

Điểm b Khoản 2 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 244/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở

a) Hỗ trợ xây mới nhà ở 35.000.000 đồng/nhà cho hộ nghèo. Trong đó nguồn ngân sách nhà nước đối ứng 40% cho Quỹ “Vì người nghèo”;

b) Hỗ trợ sửa chữa nhà ở 20.000.000 đồng/nhà cho hộ nghèo. Trong đó, nguồn ngân sách thành phố đối ứng 20% và ngân sách quận, huyện đối ứng 20% cho Quỹ “Vì người nghèo”. Ngoài ra, các địa phương vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để hỗ trợ sửa chữa nhà cho hộ nghèo nhằm đảm bảo các tiêu chí nhà ở theo quy định.

4. Chính sách hỗ trợ tín dụng: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2018 hoàn trả vốn vay đúng hạn và thoát nghèo.

5. Chính sách hỗ trợ tiền điện: Hỗ trợ tiền điện theo mức quy định của Trung ương cho hộ nghèo theo chuẩn của thành phố.

6. Chính sách bảo trợ xã hội hàng tháng

a) Trợ cấp hàng tháng 500.000 đồng/người đối với người thuộc hộ nghèo mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

b) Trợ cấp hàng tháng 300.000 đồng/người đối với người đã được hưởng các chính sách bảo trợ xã hội hiện hành và 500.000 đồng/người đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, ốm đau thường xuyên chưa đủ điều kiện được hưởng chính sách bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo theo chuẩn Trung ương và hộ nghèo không còn sức lao động.