Điều 2. Các chính sách giảm nghèo
1. Chính sách hỗ trợ giáo dục
c) Hỗ trợ chi phí học tập đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ nghèo theo chuẩn của thành phố với mức hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh/tháng, thời gian hỗ trợ không quá 9 tháng/năm học.
2. Chính sách hỗ trợ y tế
a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình nghèo theo chuẩn của thành phố;
3. Chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở
a) Hỗ trợ xây mới nhà ở 35.000.000 đồng/nhà cho hộ nghèo. Trong đó nguồn ngân sách nhà nước đối ứng 40% cho Quỹ “Vì người nghèo”;
b) Hỗ trợ sửa chữa nhà ở 20.000.000 đồng/nhà cho hộ nghèo. Trong đó, nguồn ngân sách thành phố đối ứng 20% và ngân sách quận, huyện đối ứng 20% cho Quỹ “Vì người nghèo”. Ngoài ra, các địa phương vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để hỗ trợ sửa chữa nhà cho hộ nghèo nhằm đảm bảo các tiêu chí nhà ở theo quy định.
4. Chính sách hỗ trợ tín dụng: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2018 hoàn trả vốn vay đúng hạn và thoát nghèo.
5. Chính sách hỗ trợ tiền điện: Hỗ trợ tiền điện theo mức quy định của Trung ương cho hộ nghèo theo chuẩn của thành phố.
6. Chính sách bảo trợ xã hội hàng tháng
a) Trợ cấp hàng tháng 500.000 đồng/người đối với người thuộc hộ nghèo mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
b) Trợ cấp hàng tháng 300.000 đồng/người đối với người đã được hưởng các chính sách bảo trợ xã hội hiện hành và 500.000 đồng/người đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi, ốm đau thường xuyên chưa đủ điều kiện được hưởng chính sách bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo theo chuẩn Trung ương và hộ nghèo không còn sức lao động.