vanban.org

Điều 1. Thông qua nâng c huẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, áp dụng trong 02 năm ( 201 9 - 202 0) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng , cụ thể như sau : — Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 244/2019/NQ-HĐND · 11/07/2019
Đà Nẵng Ban hành 19/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 195/2018/NQ-HĐND Thông qua nâng chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, áp dụng trong 02 năm (2019 - 2020) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 195/2018/NQ-HĐND
01/08/2019244/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Thông qua Đề án Giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 123/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 195/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua nâng c huẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, áp dụng trong 02 năm ( 201 9 - 202 0) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng , cụ thể như sau :

1. Chuẩn hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

-  Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.300.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.600.000 đồng và thiếu hụt từ 03/12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên quy định tại Khoản 3 Điều này.

b) Khu vực thành thị: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

-  Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.900.000 đồng và thiếu hụt từ 03/12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên quy định tại Khoản 3 Điều này.

2. Chuẩn hộ cận nghèo

a) Khu vực nông thôn: Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.600.000 đồng và thiếu hụt dưới 03/12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản quy định tại Khoản 3 Điều này;

b) Khu vực thành thị: Hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.900.000 đồng và thiếu hụt dưới 03/12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ): giáo dục; y tế; nhà ở; tiếp cận nước và vệ sinh; tiếp cận thông tin; việc làm;

b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt (12 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; tiếp cận các dịch vụ y tế; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở; sở hữu nhà ở; nguồn nước sinh hoạt; nhà vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản và điều kiện phục vụ tiếp cận thông tin; việc làm; bảo hiểm xã hội.