vanban.org

Điều 5. Thời gian hỗ trợ — Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/10/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Thanh Hóa Ban hành 16/10/2019 Hiệu lực 26/10/2019 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 193/2019/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 193/2019/NQ-HĐND
20/07/202662/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 26/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời gian hỗ trợ

Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo họp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại, cụ thể:

1. Đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư và dự án của doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập: Thời gian hỗ trợ tối đa 08 năm.

2. Đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư: Thời gian hỗ trợ tối đa 06 năm.

3. Đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư: Thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm.

4. Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.