vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ tín dụng — Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/10/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Thanh Hóa Ban hành 16/10/2019 Hiệu lực 26/10/2019 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 193/2019/NQ-HĐND Về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 193/2019/NQ-HĐND
20/07/202662/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 26/10/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ tín dụng

Mức hỗ trợ là chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng Nhà nước ưu đãi đầu tư (tại từng thời điểm Nhà nước công bố lãi suất tín dụng ưu đãi đầu tư) tính trên số dư nợ thực tế của khoản vốn vay thực hiện dự án được hỗ trợ, tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ, cụ thể như sau:

1. Đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư và dự án của doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập: Mức hỗ trợ tối đa 3%/năm; tổng số tiền hỗ trợ tối đa 03 tỷ đồng/dự án.

2. Đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư: Mức hỗ trợ tối đa 2,5%/năm; tổng số tiền hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/dự án.

3. Đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư: Mức hỗ trợ tối đa 2%/năm; tổng số tiền hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/dự án.

4. Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị: Mức hỗ trợ tối đa đối với từng dự án cụ thể không vượt các mức hỗ trợ nêu trên.