Điều 2. Khoáng sản sắt Limonit
1. Cơ sở địa chất khoáng sản
Các khu vực đã được đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1:5.000, tổng tài nguyên cấp 333 trên các khu vực cụ thể như sau: khu vực Xuân Mai (xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn): 653 ngàn tấn; khu vực Hòn Bàn (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 403 ngàn tấn; khu vực Hói Trươi (xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang): 292 ngàn tấn.
2. Hiện trạng
a) Khu vực Xuân Mai: Không thuộc vùng cấm hoạt động khoáng sản, toàn bộ diện tích 53 ha công bố KSPTNL thuộc đất rừng sản xuất;
b) Khu vực Hòn Bàn: Không thuộc vùng cấm hoạt động khoáng sản, toàn bộ diện tích 35,4 ha công bố KSPTNL thuộc đất rừng sản xuất và có một số nhà dân;
c) Khu vực Hói Trươi: Trong tổng số diện tích 54,7 ha công bố KSPTNL, có 26,4 ha thuộc vùng cấm hoạt động khoáng sản, 28,3 ha thuộc đất rừng sản xuất và một số nhà dân.
3. Quy hoạch
Tổng diện tích quy hoạch: 69,3 ha, tài nguyên cấp 333: 1.077 ngàn tấn, gồm:
a) Khu vực Xuân Mai: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực: Khu vực 1: Diện tích: 14,3 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 362 ngàn tấn sắt, trong đó quặng eluvi - deluvi: 199 ngàn tấn; khu vực 2: Diện tích: 8,4 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 124 ngàn tấn sắt;
b) Khu vực Hòn Bàn: Diện tích quy hoạch được chia làm 2 khu vực: Khu vực 1: Diện tích: 19,9 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 267,0 ngàn tấn sắt, trong đó quặng sắt eluvi - deluvi là 223 ngàn tấn; khu vực 2: Diện tích 3,6 ha, tài nguyên cấp 334a dự báo: 28,0 ngàn tấn;
c) Khu vực Hói Trươi: Diện tích quy hoạch chia làm 2 khu vực: Khu vực 1: Diện tích 5,0 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 67 ngàn tấn; khu vực 2: Diện tích 18,1 ha, tài nguyên cấp 333 dự báo: 229 ngàn tấn.