vanban.org

Điều 5. Cơ chế thực hiện Chương trình — Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hải Phòng Ban hành 28/07/2026 Hiệu lực 28/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế thực hiện Chương trình

1. Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình

Thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cơ chế phân bổ vốn ngân sách thành phố

a) Hội đồng nhân dân thành phố quyết định giao dự toán, phân bổ vốn ngân sách thành phố theo tổng vốn Chương trình giai đoạn và hằng năm; Ủy ban nhân dân thành phố giao dự toán, phân bổ vốn cho các sở, ngành, các chủ đầu tư công trình đường liên xã; công trình thủy lợi trọng điểm, xung yếu và cho các địa phương theo tổng vốn Chương trình (chi tiết chi đầu tư và chi thường xuyên). Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ chi tiết nội dung, hoạt động, lĩnh vực chi, danh mục dự án đầu tư công của Chương trình.

Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước quyết định điều chỉnh kinh phí, vốn (bao gồm các khoản chi được giao dự toán hằng năm và các khoản chi được chuyển nguồn từ năm trước sang theo quy định) từ các nội dung, hoạt động đã hết nhiệm vụ chi để thực hiện các nội dung, hoạt động khác thuộc Chương trình bảo đảm không vượt tổng mức, không làm thay đổi cơ cấu chi đầu tư, chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao.

b) Các dự án thuộc Chương trình sử dụng nguồn vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách thành phố phải được lập, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc thực hiện theo cơ chế đặc thù được Chính phủ ban hành trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân.

3. Cơ chế hỗ trợ

a) Ngân sách thành phố hỗ trợ cho các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, các địa phương bố trí vốn ngân sách xã, các nguồn vốn lồng ghép và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện hoàn thành Chương trình.

b) Việc hỗ trợ bảo đảm nguyên tắc không trùng lặp giữa các nội dung thuộc Chương trình và các Chương trình mục tiêu quốc gia khác; đồng thời phù hợp với tổ chức hành chính hai cấp, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và huy động xã hội hóa.

c) Kinh phí quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình được trích từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trực tiếp cho Chương trình.

d) Cơ chế thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các cơ chế, chính sách hiện hành của trung ương và thành phố có liên quan.

đ) Nội dung chi nguồn chi thường xuyên: thực hiện theo Thông tư số 60/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030; các hướng dẫn của Bộ Tài chính cho giai đoạn 2026-2030 và các cơ chế, chính sách hiện hành khác của trung ương và thành phố.

4. Cơ chế đầu tư thực hiện các công trình, dự án thuộc Chương trình

a) Chủ đầu tư các dự án thuộc Chương trình Đối với dự án xây dựng hạ tầng trên địa bàn 01 xã, phường, đặc khu: Tùy theo điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao Phòng chuyên môn cấp xã hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã làm chủ đầu tư. Đối với dự án, công trình đường liên xã; công trình thủy lợi trọng điểm, xung yếu: Ủy ban nhân dân thành phố lựa chọn, giao đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư phù hợp với tính chất và quy mô dự án.

b) Cơ chế đầu tư Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan.

5. Cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động các nguồn lực ngoài ngân sách

a) Cơ chế lồng ghép nguồn vốn: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

b) Cơ chế huy động các nguồn lực ngoài ngân sách: Thực hiện nguyên tắc "Nhà nước và Nhân dân cùng làm"; khuyến khích, tạo điều kiện huy động các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư tham gia đầu tư, quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Người dân không bị bắt buộc đóng góp. Chỉ huy động đóng góp của người dân bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động để thực hiện Chương trình trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch, rõ trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật và không được huy động quá sức dân. Các khoản đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động được quy đổi giá trị để tính vào tổng mức đầu tư công trình nhưng không hạch toán thu - chi ngân sách nhà nước.